Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 23: Hành vi có văn hoá nơi công cộng
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 23: Hành vi có văn hoá nơi công cộng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
TUẦN 23 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(VẼ TRANH TUYÊN TRUYỀN “VÌ CỘNG ĐỒNG VĂN MINH, SẠCH ĐẸP”)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nhận thức rõ hơn về tác động, ảnh hưởng của môi trường đối với sức khoẻ cộng
đồng nói chung và sức khoẻ học đường nói riêng, giúp các em tiếp tục có ý thức bảo vệ môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của bản thân và cộng đồng;
- Góp phần giáo dục thẩm mĩ, phát huy năng khiếu hội hoa.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Xây dựng kế hoạch triển khai hội thi tới các lớp;
- Thành lập BTC, BGK;
- Xây dựng tiêu chí chấm thi.
2. Đối với HS:
- Mỗi lớp thành lập một đội tham gia thi gồm 4 người;
- Xây dựng ý tưởng cho tranh vẽ;
- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho cuộc thi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Thi vẽ tranh theo chủ đề “ vì một cộng đồng văn minh, sạch đẹp”
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 23 - TIẾT 2: HÀNH VI CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được những hành vi văn hoá cần có ở nơi công cộng;
- Đánh giá được những hành vi của bản thân và mọi người ở nơi công cộng;
- Thực hiện được hành vi có văn hoá ở nơi công cộng;
- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện hành vi văn hoá nơi công cộng;
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ, năng lực tham gia hoạt động và thể hiện trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Năng lực số:
+ 6.4.TC1a: HS biết sử dụng công cụ AI để tìm kiếm và phân tích các chuẩn mực hành vi văn hóa tại các không gian công cộng khác nhau (công viên, rạp chiếu phim, thư viện).
+ 5.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị số để tìm hiểu về các quy định pháp luật cơ bản về ứng xử nơi công cộng (Nghị định về nếp sống văn minh).
+ 2.2.TC1a: HS thực hành kỹ năng giao tiếp số văn minh thông qua việc thảo luận và đóng góp ý kiến trên các nền tảng học tập trực tuyến.
+ 3.1.TC1a: HS sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy số để hệ thống hóa các biểu hiện của hành vi có văn hóa.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Máy tính, máy chiếu;
- Các hình ảnh/ video/ tình huống về hành vi văn hoá nơi công cộng.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS:
- Chuẩn bị một số tình huống tích cực và tiêu cực mà HS gặp khi tham gia sinh hoạt nơi công cộng;
- Suy nghĩ về các cách cần ứng xử trong những tình huống đã chuẩn bị.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát và lắng nghe chia sẻ của HS.
- GV dẫn dắt vào hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em làm việc nhà (tiếp theo).
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định những hành vi có văn hóa ở nơi công cộng em đã thực hiện
a. Mục tiêu: Xác định được những hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hóa
a. Mục tiêu: Xác định được những biểu hiện của hành vi có văn hoá.
b. Nội dung: các nhóm thảo luận về những biểu hiện của hành vi có văn hóa
c. Sản phẩm: kết quả thảo luận của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm không quá 8 HS. - Phân công nhiệm vụ: Mỗi nhóm thảo luận để xác định các biểu hiện của hành vi có văn hoá ở một địa điểm công cộng: + Nhóm 1: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hoá ở rạp chiếu phim, rạp hát. + Nhóm 2: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hoá ở khu vui chơi, công viên. + Nhóm 3: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hoá ở bến tàu, xe; trên tàu, xe. + Nhóm 4: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hoá ở thư viện. + Nhóm 5: Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hoá ở quán cà phê, nhà hàng. - HS sử dụng AI hỗ trợ với câu lệnh: "Hãy đưa ra 5 quy tắc ứng xử văn minh tại trạm xe buýt và rạp chiếu phim dành cho học sinh". HS so sánh kết quả AI đưa ra với ý kiến của nhóm mình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. + HS ghi bài. | 2. Xác định những biểu hiện của hành vi có văn hóa - Ở mỗi địa điểm công cộng đều cần thể hiện các hành vi có văn hoá phù hợp, ví dụ ở trong rạp chiếu phim cần: giữ trật tự, không gác chân lên ghế, không vút rác bừa bãi, không che khuất tâm nhìn của người phía sau, không hút thuốc, không ăn kẹo cao su trong phòng chiếu, không quay phim/ chụp ảnh trong phòng chiếu, tắt chuông điện thoại di động, không mặc quần áo ngủ, quần đùi vào rạp... | 6.4.TC1a: HS biết sử dụng công cụ AI để tìm kiếm và phân tích các chuẩn mực hành vi văn hóa tại các không gian công cộng khác nhau (công viên, rạp chiếu phim, thư viện). |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (thực hành)
Hoạt động 1: Thể hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng
a. Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học hỏi được để thể hiện hành vi có văn hoá hoặc phê phán những hành vi thiếu văn hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thực hiện các hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Thường xuyên thực hiện ứng xử có văn hoá nơi công cộng.
- Ghi lại những hành vi có văn hoá mà HS đã thực hiện ở nơi công cộng theo mẫu:

- Viết một thông điệp ngắn kêu gọi, nhắc nhở bạn bè, người thân cư xử có văn hoá ở nơi công cộng.
TỔNG KẾT
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được, cảm nhận của bản thân sau khi tham gia các hoạt động.
- GV kết luận chung: Thực hiện hành vì có văn hoá ở nơi công cộng không chỉ là yêu cầu đối với tất cả công dân trong xã hội nhằm xây dựng cộng đồng, xã hội văn mình mà còn là biểu hiện của người có văn hoá, có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng. Mỗi chúng ta hãy tự giác thực hiện các hành vi có văn hoá ở nơi công cộng.
- GV nhận xét thái độ tham gia các hoạt động của HS; tuyên dương, khen ngợi những cá nhân, nhóm tích cực và có nhiều đóng góp cho các hoạt động.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lại nội dung chính trong bài học ngày hôm nay.
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao về nhà.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 23 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
( THỰC HIỆN HÀNH VI CÓ VĂN HÓA NƠI CÔNG CỘNG)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: biết được những hành vi có văn hóa ở nơi công cộng
b. Nội dung: hs thực hiện những hành vi có văn hóa nơi công cộng
c. Sản phẩm: kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV khích lệ HS thực hiện những hành vi có văn hóa nơi công cộng.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - ý thức, thái độ của HS |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….