Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 29: Thế giới nghề nghiệp quanh ta

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 29: Thế giới nghề nghiệp quanh ta. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 8: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP

MỤC TIÊU CHUNG

Sau chủ đề này, HS:

  • Trình bày được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với lao động nghề nghiệp khác nhau.
  • Nêu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam.
  • Nêu được các hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của các nghề truyền thống.
  • Nêu được yêu cầu cơ bản về an toàn khi sử dụng công cụ lao động trong các nghề truyền thống.
  • Rèn luyện năng lực định hướng nghề nghiệp, giao tiếp và hợp tác, lập và thực hiện kế hoạch; phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.

TUẦN 29 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

(TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Biết được sự đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.
  • Nhận biết được một số nghề trong thế giới nghề nghiệp qua các đặc điểm, hoạt động đặc trưng của nghề.

2. Năng lực

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

  • Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
  • Một số câu đố về nghề nghiệp.
  • Một số sản phẩm của các ngành nghề khác nhau: bộ quần áo thời trang, khăn lụa, lọ hoa, cặp tài liệu, quả bóng, cây đàn, tập giáo án, hộp gỗ,...
  • Xây dựng kịch bản chương trình, tư vấn cho lớp trực tuần tổ chức hoạt động.

2. Đối với HS

  • Cá nhân HS tìm hiểu các câu đố về nghề nghiệp, tổng hợp câu đố gửi về GV, TPT.
  • HS lớp trực tuần chuẩn bị hai tiết mục văn nghệ phù hợp với chủ để nghề nghiệp, tập dẫn chương trình, tổ chức hoạt động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.

b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.

c. Sản phẩm: Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chào cờ

a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.

b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.

c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS và TPT.

d. Tổ chức thực hiện: 

- HS điều khiển lễ chào cờ.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.

Hoạt động 2: Đố vui về nghề nghiệp

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

a. Mục tiêu: Biết được các hoạt động hướng nghiệp

b. Nội dung: HS định hướng và tham gia các hoạt động hướng nghiệp

c. Sản phẩm: kết quả tham gia hoạt động

d. Tổ chức thực hiện: 

- HS dựa vào khả năng, định hướng cho nghề nghiệp mai sau của bản thân để tự tìm hiểu kĩ về nghề mình định chọn.

- Tham khảo bố mẹ, thầy cô, người thân để được tư vấn.

- Tham gia các chương trình giáo dục hướng nghiệp do nhà trường tổ chức.

- GV tổng kết và đưa ra thông điệp: Trong xã hội có nhiêu nghề nghiệp khác nhau, em hãy chọn cho mình nghề phù hợp với khả năng bản thân để đóng góp nhiễu công sức, trí tuệ, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giáPhương pháp đánh giáCông cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Tạo cơ hội thực hành cho người học.

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.

- Hấp dẫn, sinh động.

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.

- Ý thức, thái độ của HS. 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….……………………………………………

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 29 - TIẾT 2: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Nêu được tên của các nghề phổ biến trong xã hội và các nghề đang có ở địa phương.
  • Trình bày được lợi ích, giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với các hoạt động lao động nghề nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
  • Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động, định hướng nghề nghiệp.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh và thông tin về các nghề nghiệp mới).
  • [2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số (Tham gia trò chơi trắc nghiệm trực tuyến).
  • [6.1.TC1a]: Nhận diện được một số vật dụng/trò chơi thông minh có sử dụng AI (Nhận biết ứng dụng hướng nghiệp có tích hợp AI).
  • [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tìm hiểu mô tả công việc của một nghề lạ).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, KHBD.
  • Số liệu, hình ảnh minh hoạ về nghề nghiệp.
  • Thiết kế bộ câu hỏi cho trò chơi “Rung chuông vàng” (khoảng 25 - 30 câu hỏi xoay quanh thế giới nghề nghiệp và giá trị của nghề nghiệp) hoặc sử dụng các câu hỏi ở phần Tư liệu tham khảo cho hoạt động giáo dục theo chủ để này.
  • Phần thưởng cho đội thắng cuộc và cá nhân tham gia trò chơi.
  • Công cụ số: Máy tính, máy chiếu, mạng Internet. Tài khoản AI (ChatGPT/Copilot). Nền tảng tổ chức trò chơi (Quizizz/Kahoot).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS

  • Tìm hiểu về các nghề đang có trong xã hội và địa phương (từ hoạt động sinh hoạt dưới cờ, Internet, sách báo,... ).
  • Bảng con, phấn để ghi đáp án của mình khi tham gia trò chơi “Rung chuông vàng”.
  • Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm/cá nhân) có kết nối mạng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chia sẻ những hiểu biết của em về nghề nghiệp

a. Mục tiêu: Kể được tên các nghề phổ biến trong xã hội, đang có ở địa phương và nêu được lợi ích, giá trị của hoạt động nghề nghiệp.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm: Những hiểu biết của em về nghề nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy ngẫm để trả lời các câu hỏi sau:

+ Các bức hình ở Hoạt động 1 trong SGK thể hiện những nghề nào?

+ Ngoài những nghề vừa nêu, em còn biết những nghề nào khác?

+ Nêu lợi ích, giá trị của một nghề cụ thể mà em biết.

+ Hoạt động nghề nghiệp đem lại những lợi ích gì cho con người và xã hội?

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành, yêu cầu lần lượt từng thành viên trong nhóm chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân. Thư kí nhóm tổng hợp thành kết quả hoạt động chung của nhóm. Có thể yêu cầu các nhóm ghi tổng hợp kết quả làm việc của nhóm vào tờ giấy khổ A3 để đính lên bảng.

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh tìm kiếm từ khóa "Top 10 nghề nghiệp mới nổi năm 2024" hoặc "Các nghề nghiệp trong thời đại 4.0" để mở rộng danh sách nghề nghiệp ngoài SGK (Thực hiện tìm kiếm theo quy trình).

- GV hướng dẫn HS sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT trên điện thoại) để hỏi: "Mô tả ngắn gọn công việc của một 'Kỹ sư AI' hoặc 'Content Creator' giúp học sinh lớp 6 hiểu".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

1. Chia sẻ những hiểu biết của em về nghề nghiệp

- Nghề là hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những kiến thức, kĩ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội, mang lại lợi ích cho xã hội.

- Nghề là việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho mỗi người.

- Hoạt động nghề nghiệp ra đời và phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần cho con người. Xã hội càng phát triển thì thế giới nghề nghiệp càng đa dạng, phong phú. 

- Người ta ví thế giới nghề nghiệp giống như một cơ thể vì nó luôn được sinh ra và phát triển không ngừng. Nó sẽ bị mất khi không còn phù hợp với sự phát triển của xã hội và nhu cầu của con người. Mỗi nghề đều có giá trị riêng và đem lại lợi ích cho con người, xã hội. 

- Nghề nào cũng quý và cần được tôn trọng. Hoạt động nghề nghiệp làm cho cuộc sống của chúng ta ngày càng đầy đủ, tiện nghi và hạnh phúc hơn.

- [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- [6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Vận dụng được hiểu biết, kinh nghiệm về nghề nghiệp để tham gia trò chơi; qua đó củng cố, mở rộng kiến thức về thế giới nghề nghiệp.

- Rèn luyện kĩ năng lắng nghe, hợp tác.

b. Nội dung: HS chơi trò chơi.

c. Sản phẩm: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Vận dụng, củng cố, mở rộng hiểu biết về thế giới nghề nghiệp;

- Hứng thú với việc tìm hiểu thế giới nghề nghiệp.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

c. Sản phẩm: Kết quả của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thực hiện một số việc sau đây ở gia đình, cộng đồng:

+ Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp qua sách, báo, Internet và những người lớn sống quanh em.

+ Ghi chép thông tin và lưu lại hình ảnh mà em thu thập được qua tìm hiểu nghề để giới thiệu với các bạn.

- GV gợi ý HS có thể trò chuyện với Chatbot AI: "Đóng vai một bác sĩ (hoặc nghề HS chọn), hãy kể cho em nghe một ngày làm việc tiêu biểu của bác và những niềm vui trong nghề".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều mình tìm hiểu được với bạn bè trong tiết Sinh hoạt lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Chuẩn bị trước kiến thức Tuần 30.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giáPhương pháp đánh giáCông cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Tạo cơ hội thực hành cho người học.

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.

- Hấp dẫn, sinh động.

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập.

- Trao đổi, thảo luận.

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….……………………………………………

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 29 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

( TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Sơ kết tuần.
  • Nêu được những điều đã học hỏi và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia thi tìm hiểu nghề ở trường, tìm hiểu thế giới nghề nghiệp quanh ta ở lớp và thực hiện hoạt động sau giờ học.
  • Hứng thú, tự tin tham gia giao lưu văn nghệ chủ đề Hát về nghề nghiệp.

2. Năng lực:

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
  • Kế hoạch tuần mới.

2. Đối với HS

  • Bản sơ kết tuần.
  • Kế hoạch tuần mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp

b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.

c. Sản phẩm: Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ kết tuần

a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới

b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét

c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

a. Mục tiêu: biết thêm một số nghề nghiệp

b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: kết quả của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 1. Nghề nào có những người công nhân, kĩ sư cùng nhau làm nên những ngôi nhà, trường học,... ở khắp nơi trên đất nước ta?

Đáp án: Nghề xây dựng

Câu 2. Giữ gìn trật tự an ninh cho xã hội được thực hiện bởi những người làm nghề gì?

Đáp án: Nghề công an

Câu 3. Những trái cây như: na, chuối, hồng, mít, ổi,... là sản phẩm của nghề nào?

Đáp án: Nghề trồng cây ăn quả

Câu 4. Các loại thực phẩm như: thịt, trứng,... là sản phẩm của nghề gì?

Đáp án: Nghề chăn nuôi gia súc, gia cẩm

Câu 5. Nghề của những người điều khiển phương tiện vận chuyển nhiều hành khách cùng một lúc từ nơi này đến nơi khác bằng đường bộ được gọi là nghề gì?

Đáp án: Nghề lái xe khách

Câu 6. Nghề nào có những con người dũng cảm làm nhiệm vụ canh gác, giữ gìn và bảo vệ đất nước?

Đáp án: Nghề bộ đội

Câu 7. Nghề của những người làm công việc mua bán, phân phối các loại hàng hoá

được sản xuất ra đến tay người tiêu dùng được gọi là nghề gì?

Đáp án: Nghề bán hàng

Câu 8. Các loại công cụ như: cày, cuốc,... là sản phẩm của nghề nào?

Đáp án: Nghề cơ khí

Câu 9. Nghề nào được vinh danh là “nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý” và những người làm nghề này được vinh danh là “kĩ sư tâm hồn”?

Đáp án: Nehề dạy học

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- ý thức, thái độ của HS 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay