Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 30: Khám phá nghề truyền thống ở nước ta

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 30: Khám phá nghề truyền thống ở nước ta. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 30 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

(TÌM HIỂU CÁC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Biết được một số nghề truyền thống ở Việt Nam.
  • Có thái độ tích cực giữ gìn và phát huy giá trị các làng nghề truyền thống.

2. Năng lực:

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

  • Tổng hợp thông tin, số liệu giới thiệu các làng nghề: địa điểm, thời gian hình thành và phát triển, sản phẩm.
  • Chọn ba đội thi tìm hiểu các làng nghề truyền thống nổi tiếng Việt Nam khối lớp 6 hoặc khối lớp 7, mỗi đội 3 HS tham gia.
  • Thiết lập ô chữ, chuẩn bị chuông hoặc trống, cờ, còi để phát tín hiệu.
  • Tư vấn cho lớp trực tuần thiết kế kịch bản chương trình hoạt động.

2. Đối với HS

  • Tìm hiểu các làng nghề truyền thống của Việt Nam, của địa phương nơi mình sinh sống và học tập: địa điểm, thời gian hình thành và phát triển, nguyên liệu, quy trình sản xuất, dụng cụ lao động, sản phẩm,...
  • Lớp trực tuần chuẩn bị để dẫn về các làng nghề truyền thống ở Việt Nam, làng nghề truyền thống ở địa phương.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.

b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.

c. Sản phẩm: Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chào cờ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu các làng nghề truyền thống của Việt Nam

a. Mục tiêu: 

- Biết được một số làng nghề truyền thống nổi tiếng ở nước ta;

- Tự tin, hứng thú tham gia tìm hiểu nghề truyền thống cùng các bạn.

b. Nội dung: Tổ chức trò chơi ô chơi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

- Lớp trực tuần báo cáo để dẫn về các làng nghề truyền thống của Việt Nam.

- Mời các đội thi tìm hiểu vào vị trí.

- Thi phát tín hiệu chuông/cờ/còi/ trống nhanh để giành quyền trả lời.

- Người dẫn chương trình hướng dẫn luật: Lắng nghe câu hỏi, sau khẩu lệnh “Bắt đầu” các đội có quyền phát tín hiệu chuông/ cờ/ còi/ trống để trả lời, đội nào có tín hiệu đầu tiên được trả lời. Nếu trả lời sai, các đội còn lại phát tín hiệu giành quyền trả lời tiếp. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm.

- Các ô chữ:

+ Hàng 1: Có 11 chữ cái, tên của một làng nghề truyền thống nổi tiếng nằm bên bờ sông Hồng (Gốm Bát Tràng).

+ Hàng 2: Có 10 chữ cái, tên của một làng nghề truyền thống nằm trên địa bàn quận Hà Đông - Hà Nội (Lụa Vạn Phúc).

+ Hàng 3: Có 13 chữ cái, làng nghề miền biển thuộc huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

(Muối Tuyết Diêm).

+ Hàng 4: Có 16 chữ cái, làng nghề có từ thời nhà Lý thuộc Chương Mỹ - Hà Nội (Khảm trai Chuôn Ngọ).

+ Hàng 5: Có 11 chữ cái, đây là tên làng nghề truyền thống thuộc huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh (Tranh Đông Hồ).

+ Hàng 6: Có 15 chữ cái, làng nghề này nằm ở quận Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng (Đá mĩ nghệ Non Nước).

(Các ô còn lại tìm hiểu các làng nghề ở địa phương)

- Các đội thi tự cộng điểm cho đội mình, người dẫn chương trình công bố điểm các đội.

3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 30 - TIẾT 2: KHÁM PHÁ NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở NƯỚC TA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Nêu được tên một số nghề truyền thống ở Việt Nam và địa phương.
  • Nêu được hoạt động đặc trưng và lợi ích của nghề truyền thống.
  • Lập được kế hoạch tìm hiểu các nghề truyền thống.
  • Rèn luyện năng lực tự chủ, giao tiếp và hợp tác, thiết kế và tổ chức hoạt động, định hướng nghề nghiệp; phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.

2. Năng lực

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm thông tin, video đặc trưng về nghề truyền thống).
  • [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Sử dụng các nền tảng trực tuyến như Padlet/Google Docs để cùng lập kế hoạch nhóm).
  • [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến (Tạo và định dạng phiếu phỏng vấn trên phần mềm soạn thảo).
  • [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để gợi ý các câu hỏi phỏng vấn nghệ nhân).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • SGK, KHBD.
  • Video hoặc hình ảnh minh hoạ một số nghề truyền thống ở Việt Nam và địa phương (bộ thẻ nghề truyền thống theo Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  • Một số sản phẩm của nghề truyền thống (nếu có).
  • Máy tính, máy chiếu, màn hình (nếu có).
  • Thiết bị số: Máy tính, máy chiếu, mạng Internet. Tài khoản AI (ChatGPT/Gemini/Copilot) để hướng dẫn HS. Link nền tảng cộng tác (Padlet/Google Docs).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS

  • Tìm hiểu các nghề truyền thống ở nước ta và địa phương.
  • Sưu tầm hình ảnh về các làng nghề truyền thống.
  • Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm) có kết nối mạng để tra cứu và lập kế hoạch.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động.

c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt động.

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe và bổ sung ý kiến nếu có.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào bài học.

([2.1.TC1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.)

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động đặc trưng và vai trò của nghề truyền thống

a. Mục tiêu: 

- Nêu được tên một số nghề truyền thống ở địa phương và nước ta.

- Nêu được hoạt động đặc trưng và vai trò của nghề truyền thống.

- Biết được: nghề truyền thống là một bộ phận quan trọng của thế giới nghề nghiệp ở nước ta.

b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động cho HS tìm hiểu về nghề truyền thống.

c. Sản phẩm: Hoạt động đặc trưng và vai trò của nghề truyền thống.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS kể lại những điều đã trải nghiệm qua hoạt động tìm hiểu các làng nghề truyền thống ở tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần.

- GV tổ chức cho HS xem một số video về các nghề truyền thống như nghề: gốm sứ Bát Tràng, gốm Chu Đậu, chiếu cói Nga Sơn, chiếu cói Kim Sơn, đá mĩ nghệ Non Nước, trồng hoa đào ở Nhật Tân, trồng hoa ở Sa Đéc,...

https://youtu.be/iuu3mkoIFxE

https://youtu.be/nS1Fxv00Z08

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để thảo luận về nghề truyền thống theo các gợi ý sau:

+ Kể tên các nghề truyền thống ở nước ta mà em biết.

+ Nghề truyền thống có những hoạt động đặc trưng nào?

+ Nghề truyền thống có vai trò như thế nào đối với người dân và xã hội?

+ Dựa vào hoạt động đặc trưng của nghề truyền thống, em nhận thấy ở địa phương em có những nghề truyền thống nào?

- GV gợi ý HS sử dụng điện thoại thông minh, thực hiện quy trình tìm kiếm trên Google/YouTube với từ khóa "Đặc trưng nghề [Tên nghề] tại [Tên địa phương]" để tìm kiếm các thông tin bổ sung, hình ảnh cụ thể về quy trình làm nghề mà trong video chưa đề cập hết.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 

- GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu hoạt động đặc trưng và vai trò của nghề truyền thống

- Nghề truyền thống là nghề có từ lâu đời, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và thường cắn với tên của địa phương - nơi có nghề truyên thống hoặc ông/ bà tổ của nghề, sản phẩm của nghề mang đậm bản sắc văn hoá đân tộc.

- Nước ta có rất nhiễu nghề truyền thống. Hầu như ở địa phương nào của nước ta cũng có nghề truyền thống.

- Mỗi nghề truyền thống đều có những hoạt động đặc trưng riêng, nhưng tất cả các nghề truyền thống đều có những hoạt động đặc trưng chung sau đây: Người thợ thủ công làm các sản phẩm thủ công bằng đôi tay khéo léo từ những nguyên liệu tự nhiên của địa phương (như: đất sét, ẳá tự nhiên, cây cói, cây lanh,...). Nghề được truyền tử thế hệ này sang thế hệ khác theo phương thức truyền nghề tử những người nghệ nhân hoặc thợ lành nghề. Cùng với đó, nghề truyền thống còn có hoạt động đặc trưng là giới thiệu sản phẩm thủ công của quê hương đến mọi người.

- Nghề truyền thống có vai trò rất quan trọng đối với xã hội vì nghề truyền thống không chỉ giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động mà còn góp phần xoá đói, giảm nghèo, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Mỗi chúng ta hãy tìm hiểu, khám phá để có được nhiêu hiểu biết, trải nghiệm thú vị về nghề truyên thống và giới thiệu cho mọi người tỉnh hoa văn hoá của Việt Nam.

[1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống

a. Mục tiêu: Lập được kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

- Thực hiện được kế hoạch tìm hiểu nghề truyển thống vào thời gian ngoài giờ học ở lớp, qua đó củng cố, mở rộng hiểu biết về nghề truyền thống;

- Rèn luyện kĩ năng hợp tác, tự chủ, nghiên cứu, khảo sát thực tế.

- HS củng cố các kiến thức đã học.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trên nền tảng số Quizizz/Kahoot.

c. Sản phẩm: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.44

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà thực hiện những việc sau:

+ Tìm hiểu một nghề truyền thống mà em yêu thích theo kế hoạch đã lập. Có thể tìm

hiểu qua sách báo, Internet, hỏi người làm nghề,... và thực hiện theo nhóm/ tổ.

+ Thiết kế phiếu phỏng vấn (nếu chưa hoàn thành ở lớp).

+ Ghi chép thông tin và lưu lại hình ảnh của nghề (nếu có).

- GV hướng dẫn HS, trong quá trình phỏng vấn, HS sử dụng thiết bị số (điện thoại thông minh) để ghi âm lời nghệ nhân, quay video quy trình sản xuất và lưu trữ vào thư mục dùng chung của nhóm trên Google Drive/Zalo để truy xuất khi làm báo cáo.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS chuẩn bị xử lý dữ liệu để báo cáo vào các tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV kết luận chung: Nghề truyền thống là những nghề có từ lâu đời, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc. Nghề truyền thống có những hoạt động đặc trưng rất thú vị, hấp dẫn và đem lại nhiêu lợi ích cho xã hội cũng như các địa phương. Mỗi chúng ta cần tìm hiểu nhiêu hơn nữa về nghề truyễn thống để có thể giới thiệu với bạn bè trong nước và quốc tế về nghề truyễn thống của đất nước, quê hương. Chúng ta tự hào về nghề truyền thống của đất nước Việt Nam.

- GV chuyển sang nội dung mới.

([1.3.TC1a]: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số.)

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1. Đâu không phải là tên một làng nghề truyền thống ở Việt Nam?

A. Sen.

B. Đông Hồ.

C. Vạn Phúc.

D. Thanh Hà.

Câu 2. Làng nghề ở đâu đặc trưng với các loại hoa, cây cảnh?

A. Sa Đéc, Đồng Tháp.

B. Khoái Châu, Hưng Yên.

C. Thanh Hà, Quảng Nam.

D. Phú Xuyên, Hà Nội.

Câu 3. Làng Vạn Phúc đặc trưng với nghề truyền thống nào?

A. Nặn tò he.

B. Chế tác đá mĩ nghệ.

C. Trồng chè.

D. Dệt lụa.

Câu 4. Trong dãy sau đây, đâu là dãy gồm tên các làng nghề chuyên về làm mứt ở Việt Nam?

A. Chu Đậu, Bát Tràng, Phù Lãng.

B. Kim Long, Xuân Đỉnh, làng Vị.

C. Làng Chuông, Phú Gia, Thời Tân.

D. Đông Hồ, làng Sình, Hàng Trống.

Câu 5. Lịch sử hình thành làng đá mỹ nghệ Non Nước – Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng:

A. Được ra đời vào thế kỷ XVI bởi một người có gốc Thanh Hóa tên Huỳnh Bá Quát

B. Được ra đời vào thế kỷ XVII bởi một người có gốc Thanh Hóa tên Huỳnh Bá Quát

C. Được ra đời vào thế kỷ XVIII bởi một người có gốc Thanh Hóa tên Huỳnh Bá Quát

D. Được ra đời vào thế kỷ XIX bởi một người có gốc Thanh Hóa tên Huỳnh Bá Quát

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Câu hỏi12345
Đáp ánAADBD

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến(nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV kết thúc tiết học.

([5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số, giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.)

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Chuẩn bị trước kiến thức Tuần 30.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giáPhương pháp đánh giáCông cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Tạo cơ hội thực hành cho người học.

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.

- Hấp dẫn, sinh động.

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập.

- Trao đổi, thảo luận.

 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….……………………………………………


 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TUẦN 30 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP

( TÌM HIỂU VỀ NGHỀ TRUYỀN THỐNG)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Sơ kết tuần.
  • Trình bày được những hiểu biết của bản thân về nghề truyền thống.
  • Nêu được nội dung phiếu phỏng vấn và kết quả tìm hiểu một nghề truyền thống qua hoạt động sau giờ học.

2. Năng lực

Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề

Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.

3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
  • Kế hoạch tuần mới.

2. Đối với HS

  • Bản sơ kết tuần.
  • Kế hoạch tuần mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp

b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.

c. Sản phẩm: Thái độ của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ kết tuần

a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới

b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét

c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.

Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu: 

- Trình bày được những hiểu biết của bản thân về nghề truyền thống;

- Nêu được nội dung phiếu phỏng vấn và kết quả tìm hiểu một nghề truyền thống qua hoạt động sau giờ học.

b. Nội dung: HS chia sẻ về những điều đã tìm hiểu được ở làng nghề truyền thống địa phương em

c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.

d. Tổ chức thực hiện:

GV tổ chức cho HS chia sẻ về:

- Những điều đã học hỏi được về nghề truyền thống ở nước ta và địa phương em;

- Phiếu phỏng vấn đã thiết kế được (nếu chưa thực hiện được trong tiết hoạt động giáo dục theo chủ đề);

- Kết quả tìm hiểu một nghề truyền thống.

3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

a. Mục tiêu: hs biết thêm một số nghề truyền thông ở địa phương

b. Nội dung: viết bài báo cáo ngắn về làng nghề truyền thống ở địa phương em.

c. Sản phẩm: bài báo cáo của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

GV yêu cầu HS viết bài báo cáo ngắn về làng nghề truyền thống ở địa phương em.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giáPhương pháp đánh giáCông cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Tạo cơ hội thực hành cho người học.

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.

- Hấp dẫn, sinh động.

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.

- Ý thức, thái độ của HS. 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

………………………………………….

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay