Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 27: Ứng phó với biến đổi khí hậu
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 27: Ứng phó với biến đổi khí hậu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 27 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(CHUNG TAY GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Biết các nguyên nhân, tác hại của biến đổi khí hậu.
- Để ra được biện pháp và có thái độ tích cực để giảm thiểu biến đổi khí hậu.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Rèn kĩ năng thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động; phẩm chất yêu nước và trách nhiệm.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Địa điểm, hệ thống âm thanh, trang thiết bị phục vụ hoạt động.
- Phát động vẽ tranh về bảo vệ môi trường trong khối lớp 6 trước một tuần, lựa chọn tác phẩm xuất sắc để trưng bày.
- Giá trưng bày tranh về bảo vệ môi trường, trưng bày trước giờ diễn ra hoạt động.
- Phát động chuẩn bị tiểu phẩm tham gia diễn đàn từ đầu tháng trong khối lớp 7, 8, 9. Sơ khảo biểu diễn tiểu phẩm chung tay giảm thiểu biến đổi khí hậu, chọn ba tiểu phẩm tiêu biểu để trình bày trong ngày hoạt động.
- TPT và Bí thư Đoàn đôn đốc các lớp chuẩn bị tốt, tổ chức hoạt động.
- GVCN khối lớp 6 nhắc nhở lớp vẽ tranh, nộp đúng hạn. GVCN khối lớp 7, 8, 9 duyệt tiểu phẩm.
2. Đối với HS
- HS khối lớp 6 vẽ tranh tại nhà, nộp sản phẩm về Tổ Mi thuật trước ngày tổ chức hoạt động.
- Mỗi lớp 7, 8, 9 chuẩn bị tiểu phẩm tham gia diễn đàn. Nội dung tiểu phẩm nêu được vấn để tác hại của biến đổi khí hậu, nguyên nhân và cách phòng ngừa biến đổi khí hậu.
- Tìm hiểu nguyên nhân, tác hại của việc biến đổi khí hậu, để ra được cách ứng phó, phòng ngừa biến đổi khí hậu.
- Lớp trực tuần chuẩn bị báo cáo để dẫn cho hoạt động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Biểu diễn tiểu phẩm tuyên truyền phòng chống biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu:
- Tự tin thể hiện những hiểu biết của bản thân về nguyên nhân, tác hại và giải pháp giảm biến đổi khí hậu.
- Biết được trách nhiệm của bản thân trong việc giảm thiểu biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: Lớp được phân công biểu diễn tiểu phẩm.
c. Sản phẩm: Tiểu phẩm tuyên truyền.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS biết thực hiện các công việc để làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: HS thực hiện các công việc để làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu ở quanh nơi ở.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS thực hiện những việc sau:
- Hằng ngày giữ gìn vệ sinh lớp học, nhà ở, khu phố, nơi công cộng sạch sẽ.
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Chung tay giúp đỡ bạn bè, nhân dân vùng bị thiên tai do hậu quả của biến đổi khí
hậu gây ra....
- Nhắc nhở gia đình, bản thân hạn chế sử dụng đồ dùng từ nhựa, luôn tiết kiệm nguồn năng lượng điện, nước, không xả rác bừa bãi, ở nông thôn miền núi không chặt phá rừng; cùng cộng đồng trồng nhiều cây xanh.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Tạo cơ hội thực hành cho người học. | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học. - Hấp dẫn, sinh động. - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung. | - Ý thức, thái độ của HS |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 27 - TIẾT 2: ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nêu được những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người.
- Xác định được những việc nên làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.
- Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè có ý thức thực hiện các việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Rèn luyện năng lực tự chủ, giải quyết vấn để sáng tạo, thích ứng với cuộc sống, thiết kế và tổ chức hoạt động.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh/số liệu về tác động của biến đổi khí hậu).
- [1.2.TC1a]: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu (Phân biệt tin giả và thông tin khoa học về biến đổi khí hậu).
- [2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số (Chia sẻ ý kiến trên bảng tin điện tử Padlet).
- [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để giải thích các thuật ngữ khoa học khó hiểu như "hiệu ứng nhà kính" hoặc gợi ý biện pháp giảm thiểu).
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Số liệu, hình ảnh minh hoạ về những tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống, sản xuất và sức khoẻ con người (bộ tranh theo Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Mẫu kế hoạch tuyên truyền giảm thiểu biến đổi khí hậu.
- Máy tính, máy chiếu, mạng Internet.
- Công cụ số: Tài khoản AI (ChatGPT/Copilot), Link Padlet/Docs thảo luận nhóm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- Tìm hiểu, thu thập những thông tin về tác động của biến đổi khí hậu đối với sức khoẻ con người và những việc nên làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu (từ hoạt động sinh hoạt dưới cờ, Internet, sách, báo).
- Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm) có kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu biến đổi khí hậu và những việc nên làm để giảm thiểu biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu:
- Nêu được những biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống con người.
- Xác định được những việc nên làm và những việc không nên làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: Hãy vận dụng những hiểu biết đã lĩnh hội sau buổi sinh hoạt dưới cờ thi tuyên truyền “Chung tay giảm thiểu biến đổi khí hậu” kiến thức đã học ở môn Lịch sử và Địa lí và những trải nghiệm qua quan sát thực tế, tranh ảnh, truyền hình,... để thảo luận.
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành các nhóm 4 - 6 HS và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hãy vận dụng những hiểu biết đã lĩnh hội sau buổi sinh hoạt dưới cờ thi tuyên truyền “Chung tay giảm thiểu biến đổi khí hậu” kiến thức đã học ở môn Lịch sử và Địa lí và những trải nghiệm qua quan sát thực tế, tranh ảnh, truyền hình,... để thảo luận và xác định: + Những biểu hiện của biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống con người. + Những việc nên làm và những việc không nên làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. + Những việc bản thân đã làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. - GV gợi ý HS sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Copilot trên điện thoại/máy tính bảng) nhập câu lệnh (prompt): "Giải thích đơn giản cho học sinh lớp 6 về hiệu ứng nhà kính và mối liên hệ với biến đổi khí hậu". - GV hướng dẫn đại diện nhóm truy cập vào trang Padlet/Google Docs chung của lớp, nhập các ý kiến thảo luận của nhóm mình vào các cột tương ứng (Biểu hiện, Việc nên làm, Việc không nên làm). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. - GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu biến đổi khí hậu và những việc nên làm để giảm thiểu biến đổi khí hậu - Biến đối khí hậu được hiểu là những thay đối của khí hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là một vài thập kỉ hoặc dài hơn do các yếu tố tự nhiên và các hoạt động của con người Ví dụ: Sử dụng quá nhiều nguyên liệu hoá thạch như: than đá, dầu mỏ,... vào các hoạt động sản xuất, sinh hoạt hằng ngày và phương tiện vận tải, phát thải các chất khí gây hiệu ứng nhà kính vào bầu khí quyển). - Biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu là hiện tượng nóng lên của bề mặt và khí quyển Trái Đất, hiện tượng băng tan ở hai cực của Trái Đất làm nước biển dâng và hiện tượng chất lượng bầu khí quyển bị xấu đi bởi sự gia tăng hàm lượng các chất khí gây hại cho sức khoẻ con người như: khí cacbonic (hay còn gọi là khí cacbon đioxit), khí mê tan (loại khí sinh ra do sự phân huỷ rác, phân gia súc, gia cẩm....). - Hậu quả của biến đổi khí hậu là làm cho hệ sinh thái bị phá huỷ, mất đi sự đa dạng sinh học, dịch bệnh, mực nước biển dâng lên, thiên tai tác động xấu đến đời sống, sản xuất, sức khoẻ con người,... - Để góp phần giảm thiểu biến đối khí hậu, cần bảo vệ rừng (rừng được coi như lá phối của Trái Đất), tăng cường trồng và chăm sóc cây xanh (trong quá trình quang hợp, cây xanh hấp thu khí cacbonic và nhả khí oxy vào bầu khí quyển, ngoài ra cây xanh còn có tác dụng lọc không khí), giảm việc phát khí thải có hại vào bầu khí quyển bằng cách sử dụng năng lượng tái tạo (như điện mặt trời, điện gió…. | - [6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày. - [2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu những tác động biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người
a. Mục tiêu: Nêu được những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người.
b. Nội dung: cầu HS thảo luận nhóm để nêu những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người
c. Sản phẩm: Kết quả thảo luận.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Qua hoạt động này, HS củng cố các kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quiziz/Kahoot.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây là thiên tai?
A. Cháy rừng
B. Động đất
C. Ô nhiễm nước sông
D. Chặt, phá rừng
Câu 2. Hiện tượng nào sau đây không phải là thiên tai?
A. Lũ lụt
B. Hạn hán
C. Cháy rừng
D. Mưa đá
Câu 3. Hiện tượng nào sau đây không phải là biến đổi khí hậu?
A. Ô nhiễm môi trường
B. Hạn hán
C. Lũ lụt
D. Cháy rừng
Câu 4. Dấu hiệu nhận biết hiện tượng lụt:
A. Gió xoáy mạnh kèm theo gió giật, mưa to, làm đổ cây cối, nhà cửa
B. Nước dâng cao do mưa ở vùng đâù nguồn trong thời gian ngắn
C. Hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng
D. Nước dâng cao do mưa lũ, triều cường, nước biển dâng gây ra.
Câu 5. Khi gặp mưa lũ, em cần chuẩn bị những gì cho bản thân?
A. Quần áo
B. Sách vở
C. Áo mưa, học bơi lội
D. Xem dự báo thời tiết
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | C | A | D | C |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
([5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số, giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước Tuần 28.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 27 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần.
- Thể hiện và củng cố những hiểu biết về tác động của biến đổi khí hậu đối với sức khoẻ con người.
- Hứng thú, tự tin tham gia hoạt động văn nghệ với các bạn trong lớp.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới.
2. Đối với HS
- Bản sơ kết tuần.
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS thực hiện quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện
b. Nội dung: xây dựng các quy tắc ứng xử.
c. Sản phẩm: kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Tạo cơ hội thực hành cho người học. | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học. - Hấp dẫn, sinh động. - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung. | - Ý thức, thái độ của HS. |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….