Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 28: Ứng phó với biến đổi khí hậu (tiếp)
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 28: Ứng phó với biến đổi khí hậu (tiếp). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 28 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(CHUNG TAY BẢO VỆ ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Hiểu rõ việc bảo vệ động vật quý hiếm cũng là bảo vệ thiên nhiên và môi trường.
- Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ động vật quý hiếm.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Rèn kĩ năng thiết kế, tổ chức, đánh giá hoạt động; bồi dưỡng phẩm chất yêu nước,
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Địa điểm, hệ thống âm thanh, trang thiết bị khác phục vụ cho hoạt động.
- Kịch bản hoạt động; TPT, Bí thư Đoàn hướng dẫn lớp trực tuần báo cáo đề dẫn cho hoạt động và tổ chức hoạt động.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu động vật quý hiếm trong Sách Đỏ Việt Nam.
- Phân công hai lớp khối 6 chuẩn bị tham luận về một số giải pháp bảo vệ động vật quý hiếm.
2. Đối với HS
- Tự tìm hiểu động vật quý hiếm ở Việt Nam.
- Lớp 6 được phân công tham luận chuẩn bị nội dung tham luận theo chủ để.
- Lớp trực tuần chuẩn bị tiết mục văn nghệ với chủ để môi trường.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển.
b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét.
c. Sản phẩm: Kết quả làm việc của HS và TPT.
d. Tổ chức thực hiện:
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
Hoạt động 2: Diễn đàn” Chung tay bảo vệ động vật quý hiếm”
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: hs biết việc bảo vệ động vật quý hiếm là việc bảo vệ môi trường.
b. Nội dung: HS thực hiện những hoạt động thể hiện việc chăm sóc yêu thương các loài động vật.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện
d. Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu HS thực hiện những việc sau:
- Chăm sóc, yêu thương các vật nuôi trong nhà.
- Tiếp tục tìm hiểu các động vật quý hiếm cần được bảo vệ.
- Tuyên truyền, vận động mọi người không sử dụng những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật quý hiếm
- Giữ gìn vệ sinh môi trường mọi lúc mọi nơi.
- Thăm rừng nguyên sinh, vườn thú.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Tạo cơ hội thực hành cho người học. | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học. - Hấp dẫn, sinh động. - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung. | - Ý thức, thái độ của HS. |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 28 - TIẾT 2: ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (TIẾP)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Lập được kế hoạch tuyên truyền, vận động mọi người chung tay giảm thiểu biến đổi khí hậu; qua đó, củng cố, kiểm nghiệm kiến thức về biến đổi khí hậu.
- Rèn luyện năng lực lập kế hoạch, phẩm chất trách nhiệm với cộng đồng.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
Năng lực số (NLS):
- [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Sử dụng nhóm chat Zalo/Messenger hoặc Padlet để thảo luận và lập kế hoạch nhóm).
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến (Thiết kế poster/tờ rơi điện tử hoặc slide thuyết trình kế hoạch).
- [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để gợi ý các khẩu hiệu tuyên truyền hay các ý tưởng kịch bản vận động).
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Kế hoạch tuyên truyền vận động bảo vệ môi trường.
- Các tài liệu liên quan đến biến đổi khí hậu.
- Máy tính, máy chiếu, mạng Internet.
- Công cụ số: Tài khoản AI (ChatGPT/Copilot), Link nộp sản phẩm (Padlet/Drive).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV.
- Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm) có kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS hát hoặc chơi một trò chơi để tạo không khí vui vẻ trước khi vào hoạt động.
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và bổ sung ý kiến nếu có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học.
([2.1.TC1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Lập kế hoạch tuyên truyền giảm thiểu biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu:
- Lập được kế hoạch tuyên truyền, vận động mọi người chung tay giảm thiểu biến đổi khí hậu; qua đó, củng cố, kiểm nghiệm kiến thức về biến đổi khí hậu.
- Rèn luyện năng lực lập kế hoạch, phẩm chất trách nhiệm với cộng đồng.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
- Vận dụng được kiến thức về biến đổi khí hậu để tuyên truyền, vận động mọi người thay đổi những việc làm tác động tới biến đổi khí hậu; qua đó củng cố, kiểm nghiệm kiến thức về biến đổi khí hậu.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, phẩm chất trách nhiệm với cộng đồng.
b. Nội dung: Mỗi nhóm thảo luận, vận dụng những tri thức, kinh nghiệm mới đãthu nhận được về biến đổi khí hậu để để xuất nội dung, cách thức tuyên truyền, vận độngđối tượng trong mỗi trường hợp xảy ra.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, vận động mọi người thay đổi những việc làm tác động tới biến đổi khí hậu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS trong lớp thành các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm thảo luận, vận dụng những tri thức, kinh nghiệm mới đãthu nhận được về biến đổi khí hậu để để xuất nội dung, cách thức tuyên truyền, vận động đối tượng trong mỗi trường hợp sau:
1/ Hằng năm, cứ đến mùa gặt, người dân thường đốt rơm rạ ngoài đồng.
2/ Ở khu vực miền núi vẫn còn hiện tượng chặt, đốt cây rừng để làm nương rẫy.
3/ Chất thải từ hệ thống chuồng trại của người dân không được xử lí làm mùi hôi thối bốc lên nồng nặc, khó chịu.
- GV gợi ý:
+ Khi đốt rơm rạ ngoài đồng sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hiện tượng này có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường không khí và môi trường đất? Em sẽ tuyên truyền, vận động người dân như thế nào để họ không đốt rơm rạ ngoài đồng?
+ Chặt, đốt cây rừng sẽ gây ra những tác hại gì cho môi trường và con người? Em sẽ tuyên truyền, vận động người dân như thế nào để họ không chặt, đốt cây rừng để làm nương rẫy?
+ Chất thải từ hệ thống chuồng trại của người dân không được xử lí không chỉ làm mùi hôi thối bốc lên nổng nặc mà còn tác động như thế nào đến môi trường không khí? Em sẽ tuyên truyền, vận động người dân như thế nào để họ thấy được sự cần thiết phải xử lí chất thải từ hệ thống chuồng trại chăn nuôi?
- GV gợi ý HS sử dụng AI để gợi ý lời thoại thuyết phục khéo léo. Prompt: "Viết một đoạn hội thoại ngắn giữa một học sinh và một bác nông dân đang đốt rơm, để thuyết phục bác dừng lại một cách lễ phép".
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thư kí nhóm ghi lại kết quả hoạt động của nhóm.
- Một số nhóm (nếu có khả năng) có thể thiết kế nhanh một tấm poster/tờ rơi điện tử (dùng Canva/PowerPoint) minh họa cho tác hại của việc đốt rơm để dùng làm đạo cụ trực quan khi thuyết trình (Tạo nội dung số).
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Những nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chuyển sang nội dung mới.
([6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
[3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.)
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hoạt động nào sau đây giúp giảm biến đổi khí hậu?
A. Sử dụng bóng đèn dây tóc.
B. Chặt câu lấy gỗ.
C. Lắp đặt các tấm năng lượng mặt trời trên mái nhà.
D. Xây dựng các khu công nghiệp.
Câu 2. Trong các loại bóng đèn sau, bóng đèn nào tiết kiệm năng lượng hiệu quả nhất?
A. Bóng đèn sợi đốt.
B. Bóng đèn LED.
C. Bóng đèn huỳnh quang.
D. Bóng đèn cao áp.
Câu 3. Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vai trò của việc phân loại rác?
A. Góp phần giảm thiểu ô nhiễm.
B. Góp phần làm tăng thu nhập cho các công nhân vệ sinh môi trường.
C. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường.
D. Giảm thiểu tổng lượng rác thải trong cộng đồng thải ra môi trường.
Câu 4. Khi phân loại rác, nhóm chất thải dễ phân huỷ bao gồm:
A. Cao su, thuỷ tinh, nhựa,...
B. Vải, quẩn áo cũ,...
C. Thức ăn thừa, rau củ quả, lá cây,...
D. Túi nilon, đĩa CD, cặp nhiệt độ,...
Câu 5. Khi đi siêu thị, D thường mang túi vải từ nhà đi để đựng và rất hạn chế việc sử dụng túi nilon. Việc làm của D đem lại lợi ích gì?
A. Giảm thiểu lượng rác thải nhựa thải ra môi trường.
B. Tiết kiệm chi phí.
C. Nhanh và gọn nhẹ hơn.
D. Tất cả các phương án trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | B | B | C | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
([5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số, giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.)
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 28 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM VÀ GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần.
- Trình bày được những việc đã làm và cách thức tuyên truyền, vận động mọi người bảo vệ động vật quý hiếm, thực hiện những hành động góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới.
2. Đối với HS
- Bản sơ kết tuần.
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu: Trình bày được những việc đã làm và cách thức tuyên truyền, vận động mọi người bảo vệ động vật quý hiếm, thực hiện những hành động góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ những việc làm tại địa phương em về việc bảo vệ động vật và giảm thiểu biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.
c. Sản phẩm: HS thực hiện quy tắc.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS chia sẻ:
- Em đã tuyên truyền, vận động mọi người không sử dụng những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật quý hiếm (như: lông chồn, ngà voi, sừng tê giác,...) như thế nào?
- Những việc em đã làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hâu ở địa phương.
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của việc bảo vệ các loài động vật quý hiếm và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: Thực hiện việc làm thể hiện việc bảo vệ động vật quý hiếm và giảm thiểu biến đổi khí hậu
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS thực hiện:
- Thể hiện được cảm xúc, hứng thú với việc khám phá cảnh quan thiên nhiên qua bài viết giới thiệu hoặc tranh vẽ một cảnh quan thiên nhiên bản thân yêu thích.
- Nêu được ít nhất 5 việc làm có tác dụng bảo tổn cảnh quan thiên nhiên.
- Thường xuyên thực hiện những việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi.
- Nêu được ít nhất 3 căn bệnh con người có thể mắc phải do tác động của biến đổi khí hậu.
- Xác định được ít nhất 4 việc nên làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.
- Tích cực tham gia tuyên truyền về biến đổi khí hậu và vận động mọi người chung tay thực hiện những việc nên làm để giảm thiểu biến đổi khí hậu.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc động vật quý hiếm.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Tạo cơ hội thực hành cho người học. | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học. - Hấp dẫn, sinh động. - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung. | - Ý thức, thái độ của HS. |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….