Giáo án NLS HĐTN 6 kết nối Tuần 26: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 kết nối tri thức Tuần 26: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 26 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(LÀM SẢN PHẨM SÁNG TẠO TỪ VẬT LIỆU TÁI CHẾ)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Vận dụng các kiến thức khoa học, ki thuật, toán học, công nghệ trong việc làm sản phẩm.
- Phát triển trí tưởng tượng, sáng tạo và phát triển kĩ năng kĩ thuật.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Rèn luyện ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giải quyết vấn để và sáng tạo, kĩ năng lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Địa điểm, hệ thống âm thanh, trang trí pano, áp phích phục vụ hoạt động. Riêng địa điểm chia thành ba khu vực: khu vực sân khấu diễn ra hoạt động chung và biểu diễn thời trang môi trường; khu vực thi làm sản phẩm tái chế; khu vực trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn, tập huấn đội ngũ cán bộ lớp, ban chỉ huy chỉ đội về nội dung, hình thức, mục đích của ngày hội.
- Một số sản phẩm được làm từ những nguyên liệu tái chế của HS các lớp trước đã làm để giới thiệu như: đồ chơi, đồ dùng gia đình, dụng cụ học tập, thời trang phòng chống rác thải nhựa,... các mô hình sáng tạo như: công viên, trường học, sân chơi, làng quê...
- Hướng dẫn HS khối lớp 6 thiết kế thời trang môi trường để biểu diễn trong ngày hội.
- Kịch bản hoạt động.
- TPT, GV Mi thuật, Ban Chấp hành Đoàn trường và GVCN theo dõi động viên HS sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn tổ chức hoạt động.
2. Đối với HS
- Tự chuẩn bị nguyên vật liệu tái chế; bao gồm túi nilon, hộp nhựa, vỏ hộp sữa, vỏ lon bia, nắp chai, que kem, ống hút, giấy, báo, bìa, vải vụn, len, sợi,... để làm sản phẩm.
- Mỗi lớp chuẩn bị 5 sản phẩm trở lên, có thể cá nhân hoặc nhóm sáng tạo. Để tiết kiệm thời gian, HS có thể thực hiện các bước khó trước khi hoàn thành sản phẩm. Sản phẩm được hoàn thành trong ngày hội.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với giờ chào cờ.
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị chào cờ.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp mình chuẩn chỉnh trang phục, ổn định vị trí, chuẩn bị làm lễ chào cờ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chào cờ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Làm sản phẩm sáng tạo từ rác tái chế
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức khoa học, kĩ thuật, toán học, công nghệ để làm sản
phẩm từ vật liệu tái chế;
- Phát triển trí tưởng tượng, sáng tạo và phát triển kĩ năng kĩ thuật.
b. Nội dung: Các lớp giới thiệu sản phẩm STEM.
c. Sản phẩm: sản phẩm mô hình STEM.
d. Tổ chức thực hiện:
- Lớp trực tuần báo cáo để dẫn cho ngày hội, giới thiệu đại biểu, khách mời (nếu có).
- Đại diện BGH khai mạc ngày hội STEM, phổ biến mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của làm sản phẩm sáng tạo từ vật liệu tái chế.
- BTC mời các nhóm, HS tham gia sáng tạo sản phẩm về các khu vực quy định để làm sản phẩm sáng tạo từ vật liệu tái chế đã chuẩn bị (vỏ chai nhựa, thuỷ tỉnh, ống hút, giấy đã sử dụng, lõi cuộn giấy vệ sinh, túi nhựa,...).
- Trưng bày, giới thiệu và bình chọn sản phẩm theo yêu cầu của BTC.
- Các HS còn lại tham gia chương trình biểu diễn thời trang môi trường tại sân trường.
Hoạt động 3: Biểu diễn thời trang môi trường
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS biết tự sáng tạo các sản phẩm phục vụ sinh hoạt.
b. Nội dung: HS tham quan phòng trưng bày sản phẩm và về nhà tự sáng tạo các sản phẩm phục vụ sinh hoạt.
c. Sản phẩm: sản phẩm phục vụ sinh hoạt gia đình như: thùng rác, xẻng hót rác, chậu cây cảnh, bình cắm hoa,….
d. Tổ chức thực hiện:
- HS tham quan phòng trưng bày sản phẩm trong giờ ra chơi. Các lớp cử đại diện trực khu vực trưng bày để thuyết trình sản phẩm khi các bạn tham quan.
- BGK công bố kết quả vào tuần kế tiếp.
- HS về nhà tự sáng tạo các sản phẩm phục vụ sinh hoạt gia đình như: thùng rác, xẻng hót rác, chậu cây cảnh, bình cắm hoa, đổ chơi cho em bé, đồ dùng học tập,...
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - ý thức, thái độ của HS |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 26 - TIẾT 2: BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Xác định và nêu được những việc làm cụ thể để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Thực hiện được những việc làm cụ thể đã xác định để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Vận động người thân, bạn bè không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ động vật quý hiếm.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng:
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Rèn luyện ý thức bảo tổn cảnh quan thiên nhiên, năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, thích ứng với sự thay đổi.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm hình ảnh/thông tin về thực trạng cảnh quan thiên nhiên địa phương).
- [2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số (Chia sẻ thông điệp bảo vệ môi trường qua nhóm lớp/Padlet).
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến (Tạo poster điện tử hoặc video ngắn tuyên truyền).
- [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để gợi ý các giải pháp bảo tồn hoặc kịch bản tiểu phẩm).
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trung thực, trách nhiệm, phẩm chất yêu nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Video hoặc tranh, ảnh một số cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp của đất nước, quê hương.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phần thưởng cho nhóm được bình chọn có tiểu phẩm xuất sắc (nếu có).
- Công cụ số: Tài khoản GenAI (ChatGPT/Copilot) để demo, Link Padlet/Drive để nộp sản phẩm.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- Tìm hiểu cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp của đất nước, quê hương; những việc làm, những hành vi nên và không nên thực hiện để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (theo nhóm) có kết nối mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video/ảnh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS xem video hoặc tranh, ảnh về một số cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp của đất nước, quê hương. Sau khi HS xem xong, GV nêu câu hỏi:
+ Em có cảm nhận như thế nào sau khi xem các hình ảnh về một số cảnh quan thiên nhiên?
+ Em thấy bản thân cần có trách nhiệm như thế nào trong việc giữ gìn, bảo vệ các cảnh quan thiên nhiên?
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và bổ sung ý kiến nếu có.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào bài học.
([2.1.TC1a]: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chia sẻ hiểu biết về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
a. Mục tiêu:
- Xác định được những việc làm cụ thể để góp phần bảo tổn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ động vật quý hiếm;
- Nêu được những hành động bản thân đã thực hiện trong việc bảo tổn cảnh quan thiên nhiên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin Hoạt động 1 chia sẻ hiểu biết về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Những việc làm cụ thể để góp phần bảo tổn cảnh quan thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: những việc nên làm và không nên làm để bả0 tổn cảnh quan thiên nhiên
a. Mục tiêu:
- Xác định được những việc cụ thể nên làm và không nên làm để góp phần duy trì và bảo vệ sự đa dạng, phong phú, nguyên sơ của cảnh quan thiên nhiên;
- Nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo tổn cảnh quan thiên nhiên
b. Nội dung: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực hiện nhiệm vụ
c. Sản phẩm: kết quả thảo luận, phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực hiện hai nhiệm vụ sau: + Xác định những việc nên làm và không nên làm nhằm bảo tổn cảnh quan thiên nhiên. Sau đó tập hợp kết quả làm việc của nhóm vào bảng ở Hoạt động 2. + Xác định những việc em cần làm để góp phần bảo tổn cảnh quan thiên nhiên.
- GV hướng dẫn: + HS sử dụng ứng dụng ghi chú chung (như Google Docs, Padlet hoặc Zalo nhóm) để cùng nhau liệt kê ý kiến thay vì viết giấy, giúp dễ dàng chỉnh sửa và lưu trữ. + Nhóm trưởng sử dụng AI để kiểm tra và bổ sung ý kiến: "Những hành vi nào gây hại cho cảnh quan núi rừng mà mọi người thường ít để ý?". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. - GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Những việc nên làm và không nên làm để bả0 tổn cảnh quan thiên nhiên - Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên là trách nhiệm của tất cả mọi người nhằm duy trì, bảo vệ sự đa dạng, phong phú, nguyên sơ của cảnh quan thiên nhiên. - Các em cần thường xuyên thực hiện những việc nên làm phù hợp với lúa tuổi HS như: không xả rác bừa bãi xuống sông, hồ, bãi biển, nhất là những tác thải không phân huỷ được (túi nilon, vỏ chai nhựa,...) và tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện; tích cực tham gia bảo vệ và chăm sóc cây; không chặt, phá rừng bừa bãi; tham gia làm tuyên truyễn viên nhỏ tuổi về bảo vệ môi trường và động vật hoang đã; gương mẫu trong việc giữ gìn cảnh quan thiên nhiên xanh, sạch, đẹp,... | - [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác. - [6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kinh nghiệm mới vào việc xây dựng và thể hiện tiểu phẩm “Bảo tổn cảnh quan thiên nhiên”.
- Nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được những kiến thức, kinh nghiệm mới vào việc tham gia các hoạt động bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và bảo vệ động vật quý hiếm;
- Rèn luyện phẩm chất yêu quê hương, đất nước; thái độ trách nhiệm với cộng đồng.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS sau giờ học tiếp tục thực hiện những việc dưới đây:
+ Tham gia các hoạt động bảo tổn cảnh quan thiên nhiên ở nơi em sống.
+ Tuyên truyền, vận động những người sống quanh em thực hiện những việc nên làm để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và không sử dụng các đồ dùng có nguồn gốc từ động vật quý hiếm.
- GV hướng dẫn:
+ HS thiết kế một poster điện tử (dùng Canva/PowerPoint) hoặc biên tập video ngắn từ các hình ảnh đã quay được ở hoạt động trước để kêu gọi bảo vệ môi trường.
+ HS đăng tải sản phẩm lên trang cá nhân hoặc nhóm lớp (Zalo/Facebook) kèm hashtag #BaoVeCanhQuanQueHuong để lan tỏa thông điệp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS chia sẻ đường link bài đăng hoặc hình ảnh sản phẩm vào tiết Sinh hoạt lớp kế tiếp.
- Các HS tiếp theo trình bày sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV kết thúc tiết học.
([3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến.
[2.1.TC1a]: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị trước kiến thức Tuần 27.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Tạo cơ hội thực hành cho người học | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Hấp dẫn, sinh động - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học - Phù hợp với mục tiêu, nội dung | - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập - Trao đổi, thảo luận |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TUẦN 26 - TIẾT 3: SINH HOẠT LỚP
(TRIỂN LÃM VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TỪ VẬT LIỆU TÁI CHẾ)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần.
- Trình bày được những việc bản thân đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Giới thiệu được những sản phẩm sáng tạo làm từ vật liệu tái chế được triển lãm ở lớp.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
Năng lực riêng: Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp.
- Kế hoạch tuần mới.
2. Đối với HS
- Bản sơ kết tuần.
- Kế hoạch tuần mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào giờ sinh hoạt lớp
b. Nội dung: HS ổn định vị trí chỗ ngồi, chuẩn bị sinh hoạt lớp.
c. Sản phẩm: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS của lớp ổn định vị trí, chuẩn bị sinh hoạt lớp
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ kết tuần
a. Mục tiêu: HS biết các hoạt động trong tuần học và xây dựng kế hoạch tuần mới
b. Nội dung: Cán bộ lớp nhận xét
c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu ban cán sự lớp điều hành lớp tự đánh giá và sơ kết tuần, xây dựng kế hoạch tuần mới.
Hoạt động 2: Sinh hoạt theo chủ đề
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
a. Mục tiêu: HS thực hiện quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện
b. Nội dung: xây dựng các quy tắc ứng xử.
c. Sản phẩm: kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện quy tắc ứng xử để tạo môi trường lớp học an toàn, thân thiện.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Tạo cơ hội thực hành cho người học. | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học. - Hấp dẫn, sinh động. - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung. | - Ý thức, thái độ của HS. |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….
