Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/… 

BÀI 11: PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột
  • Thực hiện được các thí nghiệm về chưng cất thường, chiết
  • Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm đề xuất phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ

Năng lực hóa học: 

  • Năng lực nhận thức hóa học: Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ như chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thực hiện được thí nghiệm về chưng cất thường, chiết
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các phương pháp như chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách và tinh chế một số hợp chất hữu cơ thường gặp trong cuộc sống

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành. 
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Hình ảnh về các nguyên liệu tự nhiên thường dùng để tách biệt tinh dầu; các ứng dụng trong thực tiễn
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương pháp chưng cất

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên tắc, cách thức tiến hành và ứng dụng của phương pháp chưng cất

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH hoạt động mục I SGK trang 63, thực hiện thí nghiệm Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước

c. Sản phẩm học tập: Nguyên tắc, cách thức tiến hành và ứng dụng của phương pháp chưng cất; Câu trả lời cho CH hoạt động mục I SGK trang 63; Kết quả thực hiện thí nghiệm Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS: Tìm hiểu về quá trình nấu rượu gạo thủ công (SGK mục I trang 63) và trả lời câu hỏi:Quá trình cất rượu dựa trên cơ sở nào? (Sự chênh lệch nhiệt độ sôi của ethanol và nước)

- GV phát biểu khái niệm: Phương pháp tách biệt và tinh chế các chất dựa trên sự chênh lệch về nhiệt độ sôi được gọi là phương pháp chưng cất

- GV cho HS: Rút ra cách tiến hành và ứng dụng của phương pháp chưng cất. 

- GV yêu cầu HS: Thảo luận trả lời CH hoạt động mục I SGK trang 63:

1. Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần hay tăng dần, biết rằng ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước?

2. Vai trò của thùng nước lạnh là gì?

- GV chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm phiếu học tập và bộ dụng cụ hóa chất để thực hiện thí nghiệm Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước. 

(Phiếu học tập bên dưới hoạt động 1)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục I SGK trang 63, tiến hành thí nghiệm Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục I SGK trang 63, báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về phương pháp chưng cất

I. Phương pháp chưng cất

1. Nguyên tắc

 Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định

2. Cách tiến hành

 Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp

3. Ứng dụng

 Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn. 

Trả lời CH hoạt động mục I SGK trang 63:

1. Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần cho đến khi không thay đổi nữa (điểm đẳng phí hay hỗn hợp đồng sôi – azeotrope)

Tại điểm đẳng phí, nồng độ ethanol đạt 95,6% và nhiệt độ sôi không đổi là 78,2 oC

2. Vai trò của nước lạnh để ngưng tụ pha hơi thành pha lỏng, thu được dung dịch ethanol.

Họ tên:..................................................

Lớp:..........

PHIẾU HỌC TẬP

Thí nghiệm: Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước 

Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn)

Tiến hành:

- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vào viên đá bọt

- Lắp dụng cụ như Hình 11.2

kenhhoctap

Hình 11.2. Thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp chưng cất thường

- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất

Thực hiện yêu cầu sau:

1. Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol ban đầu và nước là bao nhiêu? So sánh với nhiệt độ sôi của ethanol.

2. Dự đoán độ cồn của sản phẩm thay đổi như thế nào so với rượu ban đầu. Giải thích

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Đáp án Phiếu học tập:

1. Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước phụ thuộc điều kiện thí nghiệm cụ thể, có thể dao động trong phạm vi 80 – 90 oC

Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước cao hơn nhiệt độ sôi của ethanol

2. Chất lỏng trong bình hứng trong suốt, không màu, mùi thơm của ethanol, độ cồn cao hơn hỗn hợp ban đầu, nhiệt độ sôi cao hơn vài độ so với ethanol

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp chiết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên tắc, cách tiến hành và ứng dụng của phương pháp chiết

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm Tách kenhhoctap-carotene từ nước ép cà rốt và trả lời CH hoạt động mục II SGK trang 66

c. Sản phẩm học tập: Nguyên tắc, cách tiến hành và ứng dụng của phương pháp chiết; kết quả thực hiện thí nghiệm Tách kenhhoctap-carotene từ nước ép cà rốt; Câu trả lời cho CH hoạt động mục II SGK trang 66

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương pháp kết tinh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên tắc, cách tiến hành và ứng dụng của phương pháp kết tinh

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH hoạt động mục III SGK trang 68

c. Sản phẩm học tập: Nguyên tắc, cách tiến hành và ứng dụng của phương pháp kết tinh; Câu trả lời CH hoạt động mục III SGK trang 68

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS: Tìm hiểu nguyên tắc phương pháp kết tinh. 

- GV cho HS: Tìm hiểu cách tiến hành, và thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Thường dùng dung môi như thế nào để hòa tan chất cần tinh chế?

+ Quan sát Hình 11.7 và nêu các bước tiến hành trong phương pháp kết tinh, từ đó nêu ứng dụng của phương pháp kết tinh.

kenhhoctap

GV hướng dẫn HS: Thực hiện hoạt động thí nghiệm Tinh chế đường đỏ thành đường trắng:

+ GV giới thiệu HS về đường đỏ: Đường được làm từ mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn HS: Cách tinh luyện đường đỏ thành đường trắng:

o Hòa tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc để thu được dung dịch trong suốt không màu

o Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể

- GV cho HS: Thảo luận trả lời CH hoạt động mục III SGK trang 68:

Hãy cho biết trong hai loại đường đỏ và đường trắng, đường nào tinh khiết hơn

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT/Gemini) tìm hiểu xem đường trắng và đường đỏ, đường nào tinh khiết hơn. 

- GV đặt câu hỏi thêm:

1. Tại sao tinh chế đường đỏ lại thu được đường trắng? (các chất gây màu đỏ đã bị hấp thụ bởi than hoạt tính và bị loại bỏ ở quá trình lọc)

2. Tại sao phải đun nóng dung dịch đường rồi làm lạnh? (tăng nhiệt độ làm đường tan nhiều hơn, sau đó làm lạnh để kết tinh) Có thể thu được đường bằng cách cô cạn không? (không được) Vì sao? (vì đường dễ nóng chảy nên vẫn ở dạng lỏng) 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc SGK, tìm hiểu nguyên tắc, cách tiến hành và ứng dụng của phương pháp kết tinh; trả lời CH hoạt động mục III SGK trang 68 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận, trình bày câu trả lời CH hoạt động mục III SGK trang 68 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về phương pháp kết tinh

III. Phương pháp kết tinh

1. Nguyên tắc

 Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ.

2. Cách tiến hành

- Hòa tan chất rắn lẫn tạp chất vào dung môi để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao (Hình 11.7a)

- Lọc nóng loại bỏ chất không tan (Hình 11.7b)

- Để nguội và làm lạnh dung dịch thu được, chất cần tinh chế sẽ kết tinh (Hình 11.7c)

- Lọc để thu được chất rắn (Hình 11.7d) 

Thực hiện kết tinh lại nhiều lần trong cùng một dung môi hoặc trong các dung môi khác nhau

3. Ứng dụng

 Phương pháp kết tinh được dùng để tách và tinh chế các chất rắn

Trả lời CH hoạt động mục III SGK trang 68:

 Trong hai loại đường đỏ và đường trắng thì đường trắng tinh khiết hơn do đã được loại bỏ bớt các tạp chất và chất màu.

6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sắc kí cột

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên tắc, cách tiến hành và ứng dụng của sắc kí cột

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, tìm hiểu về sắc kí cột

c. Sản phẩm học tập: Nguyên tắc, cách tiến hành và ứng dụng của sắc kí cột

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất

A. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

B. có nhiệt độ sôi khác nhau

C. có độ tan khác nhau

D. có khối lượng riêng khác nhau

Câu 2. Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất dựa vào

A. độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ

B. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất khác nhau

C. sự hòa tan khác nhau của các chất trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau 

D. khối lượng riêng và nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau

Câu 3. Phương pháp kết tinh dùng để tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào

A. độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ

B. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất khác nhau

C. sự hòa tan khác nhau của các chất trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau 

D. khối lượng riêng và nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau

Câu 4. Làm đường cát, đường phèn từ mía thuộc phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

A. Phương pháp chưng cất

B. Phương pháp chiết lỏng – rắn

C. Phương pháp chiết lỏng – lỏng

D. Phương pháp kết tinh

Câu 5. Ngâm rượu thuốc, rượu rắn thuộc phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

A. Phương pháp chiết lỏng – lỏng 

B. Phương pháp chiết lỏng – rắn

C. Phương pháp chưng cất

D. Phương pháp kết tinh 

Câu 6: Sắp xếp các bước dưới đây theo đúng thứ tự cách tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn với nước bằng phương pháp chiết:

(1) Mở nắp phễu chiết

(2) Mở khóa phễu từ từ để thu lớp nước ở dưới vào bình tam giác

(3) Lắc đều hỗn hợp dầu ăn với nước rồi rót hỗn hợp vào phễu chiết

(4) Đặt phễu chiết lên giá thí nghiệm và khóa phễu 

(5) Đậy nắp phễu chiết. Để yên phễu chiết sau một thời gian cho dầu ăn và nước trong hỗn hợp tách thành hai lớp

A. (2) kenhhoctap (3) kenhhoctap (5) kenhhoctap (1) kenhhoctap (4)

B. (4) kenhhoctap (1) kenhhoctap (5) kenhhoctap (3) kenhhoctap (2)

C. (4) kenhhoctap (3) kenhhoctap (5) kenhhoctap (1) kenhhoctap (2)

D. (1) kenhhoctap (3) kenhhoctap (5) kenhhoctap (1) kenhhoctap (4)

Câu 7. Phương pháp sắc kí cột có đặc điểm

(1) Pha động là chất khí và chất lỏng

(2) Mẫu chất cần tách là chất lỏng

(3) Các chất hữu cơ được tách ra ở từng phân đoạn 

(4) Pha tĩnh phải là chất lỏng hoặc chất khí

(5) Pha tĩnh là chất rắn

A. (1), (2), (4)

B. (3), (4), (5)

C. (1), (2), (5)

D. (2), (3), (4)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chuẩn kiến thức:

+ Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định

+ Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau

+ Kết tinh là phương pháp được dùng để tách và tinh chế các chất rắn dựa trên nguyên tắc:

(1) Các chất khác nhau có độ hòa tan khác nhau trong cùng một dung môi

(2) Độ tan của chất cần tách giảm nhanh khi giảm nhiệt độ

+ Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. B2. C3. A4. D5. B6. C7. D

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay