Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen
Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA NITROGEN VỚI OXYGEN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid
- Nêu được cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid
- Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về một số hợp chất với oxygen của nitrogen
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để nêu được hiện tượng phú dưỡng
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề xảy ra trong học tập
Năng lực hóa học:
- Năng lực nhận thức hóa học: Phân tích nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Giải thích nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình ảnh và video về các nguồn phát sinh oxide của nitrogen, mưa acid, hiện tượng phú dưỡng
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Hình ảnh và video thí nghiệm về tính acid, tính oxi hóa mạnh của nitric acid
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò ô chữ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi để giải ô chữ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV nêu luật chơi:
+ GV chiếu ô chữ, cho trước từ NITROGEN
+ HS trả lời các từ hàng ngang, từ hàng ngang cuối cùng sẽ trở thành từ chìa khóa
| 1 | M | A | N | H | ||||
| 2 | D | O | T | C | H | A | Y | |
| 3 | N | H | I | E | T | |||
| 4 | O | X | I | D | E | |||
| 5 | N | I | T | R | O | G | R | N |
| 6 | C | H | A | T | N | O | ||
| 7 | O | X | I | H | O | A | ||
| 8 | N | A | U | D | O |
Câu 1: Nhận xét đúng về tính acid của nitric acid
Câu 2: Các oxide của nitrogen sinh ra chủ yếu từ loại phản ứng nào trong thực tiễn?
Câu 3: Khi nitrogen kết hợp với oxygen không khí ở nhiệt độ cao sinh ra loại NOx gì?
Câu 4: Hợp chất của nitrogen với oxygen được gọi là gì?
Câu 5: Ammonia, nitric acid đều là hợp chất của nguyên tố nào?
Câu 6: Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất loại hóa chất nào?
Câu 7: Ngoài tính acid mạnh, nitric acid còn thể hiện tính chất điển hình nào?
Câu 8: Khí nitrogen dioxide có màu gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi trong trò chơi, tìm ra từ khóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời các từ hàng ngang
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Ngày nay, mưa acid trở thành một trong các thảm họa môi trường toàn cầu. Vậy mưa acid là gì? Hợp chất của nitrogen với oxygen có vai trò gì trong hiện tượng đó? Sau khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ trả lời được vấn đề trên. Chúng ta cùng đi vào bài học – Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các oxide của nitrogen
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH hoạt động mục I.3 SGK trang 39
c. Sản phẩm học tập: Nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí, nguyên nhân gây mưa acid và câu trả lời CH hoạt động mục I.3 SGK trang 39
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nitric acid
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời các CH hoạt động mục II.1 và mục II.3 SGK trang 39 – 40.
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học và ứng dụng của acid nitric; Câu trả lời CH hoạt động mục II.1 và II.3 SGK trang 39 – 40
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Cấu tạo - GV cho HS hoạt động nhóm: + Vẽ công thức Lewis của phân tử HNO3 + Nêu đặc điểm cấu tạo của phân tử nitric acid + Trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 39: Từ đặc điểm cấu tạo, dự đoán tính tan và tính chất hóa học của nitric acid * Tính chất vật lí - GV cho HS: Tìm hiểu, nhận xét về tính chất vật lí của nitric acid * Tính chất hóa học - GV yêu cầu HS: Trình bày về: + Tính acid + Tính oxi hóa + Ứng dụng cơ bản của nitric acid + Trả lời CH thảo luận mục II. 3 SGK trang 40: Viết phương trình phân li và các phương trình hóa học minh họa cho tính chất acid mạnh của nitric acid - GV cho HS: Xem thêm video thí nghiệm tính oxi hóa mạnh của nitric acid (0.20s – 2.30s) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học và ứng dụng của acid nitric; trả lời CH hoạt động mục II.1 và II.3 SGK trang 39 – 40 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận, trả lời CH hoạt động mục II.1 và II.3 SGK trang 40 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về nitric acid | II. Nitric acid 1. Cấu tạo
Hình 6.1. Công thức Lewis (a) và công thức cấu tạo (b) của nitric acid Đặc điểm cấu tạo của phân tử nitric acid: - Nguyên tử N có số oxi hóa +5, là số oxi hóa cao nhất của nitrogen - Liên kết O – H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen - Liên kết N Trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 39: - Phân tử nitric acid có liên kết O – H phân cực mạnh - Liên kết O – H phân cực mạnh - Nguyên tử N có số oxi hóa + 5 là số oxi hóa cao nhất 2. Tính chất vật lí Nitric acid tinh khiết là chất lỏng, không màu, bốc khói trong không khí ẩm và tan vô hạn trong nước 3. Tính chất hóa học a) Tính acid Nitric acid có khả năng cho proton, thể hiện tính chất của một acid Br NH3 + HNO3 b) Tính oxi hóa Nitric acid có khả năng nhận electron, thể hiện tính oxi hóa mạnh Ứng dụng nổi bật của nitric acid đặc - Sản xuất thuốc nổ trinitrotoluene (TNT), nitroglycerin và thuốc súng không khói cellulose trinitrate. - Tạo nước cường toan – aqua regia: Au + HNO3 + 3HCl Trả lời CH hoạt động mục II.3 SGK trang 40: HNO3 NaOH + HNO3 CaCO3 + 2HNO3 |
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH1, CH2 SGK trang 41
c. Sản phẩm học tập: Nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng, câu trả lời CH1, CH2 SGK trang 41
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Hãy so sánh tính acid/base trong dung môi nước; tính oxi hóa, tính khử giữa các phân tử: NH3, HNO3
Bài 2. Giải thích tại sao phải bảo quản nitric acid trong lọ tối màu?
Bài 3. Nước thải chăn nuôi là một trong những yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng cho ao, hồ. Hãy giải thích điều này
Bài 4. Chỉ dùng một chất chỉ thị, trình bày cách phân biệt các dung dịch loãng: NH3, HNO3, NaNO3
Bài 5. Cho dung dịch HNO3 loãng lần lượt tác dụng với dung dịch: dung dịch NH3, kim loại Cu, muối CaCO3
Viết các PTHH, chỉ rõ vai trò của HNO3 trong mỗi phản ứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1.
| Tính acid | Tính base | Tính oxi hóa | Tính khử |
| HNO3 > NH3 | HNO3 < NH3 | HNO3 > NH3 | HNO3 < NH3 |
Bài 2.
HNO3 là một acid kém bền. Trong điều kiện thường, có ánh sáng, HNO3 bị phân hủy một phần giải phóng khí NO2, khí này tan trong dung dịch acid làm cho dung dịch có màu vàng
4HNO3 4NO2 + O2 + 2H2O
Bài 3.
Nước thải chăn nuôi là nguồn chất thải giàu chất hữu cơ, thường được thải ra từ các cơ sở chăn nuôi gia đình. Phân hữu cơ chứa lượng lớn nitrogen và phosphorus, gây nên hiện tượng phú dưỡng cho ao, hồ nếu thải trực tiếp vào
Bài 4.
| Chỉ thị | NH3 | HNO3 | NaNO3 |
| Giấy pH hoặc quỳ tím | Màu xanh | Màu đỏ | Không đổi màu |
Bài 5.
NH3 + HNO3 3Cu + 8HNO3 CaCO3 + 2HNO3 | HNO3 là acid Br HNO3 là chất oxi hóa HNO3 là acid Br |
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Sulfur và Sulfur Dioxide