Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate
Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid
- Trình bày được cấu tạo H2SO4; tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản, ứng dụng của sulfuric acid loãng, sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid
- Thực hiện được một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của sulfuric acid đặc (với copper (đồng), da, than, giấy, đường, gạo,...)
- Vận dụng được kiến thức về năng lượng phản ứng, chuyển dịch cân bằng, vấn đề bảo vệ môi trường để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc
- Nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: barium sulfate, ammonium sulfate, calcium sulfate, magnesium sulfate và nhận biết được ion
trong dung dịch bằng ion Ba2+
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sulfuric acid và muối sulfate.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được tính chất của sulfuric acid và muối sulfate.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất sulfuric acid.
Năng lực hóa học:
- Năng lực nhận thức hóa học: Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid; Cấu tạo H2SO4; Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản, ứng dụng của dung dịch sulfuric acid loãng, dung dịch sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng dung dịch sulfuric acid.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thực hiện một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của dung dịch sulfuric acid đặc.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về năng lượng phản ứng, chuyển dịch cân bằng, vấn đề bảo vệ môi trường để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc; Nêu ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng và nhận biết được ion
trong dung dịch bằng ion Ba2+.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS thực hiện tra cứu thông tin.
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình ảnh về cấu tạo phân tử H2SO4
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Hình ảnh thí nghiệm về tính oxi hóa, tính acid của sulfuric acid
- Dụng cụ, hóa chất làm thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò ô chữ
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi để giải ô chữ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV tổ chức cho HS tìm các từ hàng ngang để khám phá ra từ chìa khóa
| 1 | O | |||||||
| 2 | X | |||||||
| 3 | I | |||||||
| 4 | H | |||||||
| 5 | O | |||||||
| 6 | A |
Câu 1: Thể tồn tại của sulfuric acid ở điều kiện thường
Câu 2: Sulfuric acid có vai trò quan trọng trong công nghiệp và ... (Từ còn thiếu trong dấu ba chấm là gì?)
Câu 3: Tính chất đặc trưng của cả dung dịch sulfuric acid đặc và loãng
Câu 4: Trong sản xuất công nghiệp, các hợp chất hóa học còn gọi là gì?
Câu 5: Khi làm việc với sulfuric acid đặc phải cẩn thận vì acid này có khả năng gì?
Câu 6: Thực phẩm nào được dùng thay thế cho mỡ động vật trong các gia đình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi trong trò chơi, tìm ra từ khóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời các từ hàng ngang
| 1 | L | O | N | G | ||||
| 2 | S | A | N | X | U | A | T | |
| 3 | A | C | I | D | ||||
| 4 | H | O | A | C | H | A | T | |
| 5 | G | A | Y | B | O | N | G | |
| 6 | D | A | U | A | N |
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Sulfuric acid là hóa chất quan trọng hàng đầu trong công nghiệp, được sử dụng cả ở dạng dung dịch loãng và dạng dung dịch đặc dựa trên những tính chất khác biệt. Vậy, dung dịch sulfuric acid loãng và dung dịch sulfuric acid đặc có những tính chất quan trọng nào? Cần lưu ý điều gì khi bảo quản và sử dụng acid này để đảm bảo an toàn? Sau khi học xong bài học hôm nay, chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta cùng đi vào bài học – Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sulfuric acid
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học cơ bản; ứng dụng của dung dịch sulfuric acid loãng, dung dịch sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình 8.2, hình 8.3, thảo luận và trả lời CH1, CH thảo luận mục I.4, I.5 SGK trang 48 – 50, hoàn thành Phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: Cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học; ứng dụng của dung dịch sulfuric acid loãng, dung dịch sulfuric acid đặc; những lưu ý khi sử dụng và câu trả lời cho CH1, CH hoạt động mục I.4, I.5 SGK trang 48 – 50, hoàn thành Phiếu học tập
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu muối sulfate
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng và nhận biết được ion
trong dung dịch bằng ion Ba2+
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm nhận biết ion
bằng ion Ba2+, thảo luận và trả lời CH hoạt động mục II.1 và II.2 SGK trang 53
c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng của muối sulfate; Kết quả thực hiện thí nghiệm nhận biết ion
bằng ion Ba2+, câu trả lời CH hoạt động mục II.1 và II.2 SGK trang 53.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Ứng dụng - GV cho HS: Hoạt động nhóm, tìm hiểu về ứng dụng của một số muối sulfate và thảo luận trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 53: Tìm hiểu thêm và trình bày về các ứng dụng của muối sulfate mà em biết * Nhận biết - GV tổ chức cho HS: Hoạt động nhóm, thực hiện Thí nghiệm: Nhận biết ion - GV phát cho các nhóm hóa chất và dụng cụ: dung dịch Na2SO4, dung dịch BaCl2; ống nghiệm, kẹp gỗ - GV hướng dẫn HS: Cách tiến hành thí nghiệm: + Lấy khoảng 1 mL dung dịch Na2SO4 cho vào ống nghiệm + Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm, lắc nhẹ - GV yêu cầu HS: Thảo luận trả lời CH hoạt động mục II.2 SGK trang 53: 1. Viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn 2. Dự đoán hiện tượng khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc SGK, trình bày ứng dụng của một số muối sulfate, thực hiện thí nghiệm, thảo luận nhóm trả lời CH hoạt động mục II.1, II.2 SGK trang 53 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trình bày ứng dụng của một số muối sulfate, báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm, trình bày câu trả lời CH hoạt động mục II.1, II.2 SGK trang 53 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về muối sulfate | II. Muối sulfate 1. Ứng dụng - Sản xuất chất cản quang (barium sulfate) - Sản xuất phân đạm (ammonium sulfate) - Sản xuất thạch cao (calcium sulfate) - Sản xuất khoáng chất bổ sung cho phân bón, thức ăn gia súc (magnesium sulfate) Trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 53:
2. Nhận biết Trả lời CH hoạt động mục II.2 SGK trang 53: 1. Phương trình phân tử: BaCl2 + Na2SO4 Phương trình rút gọn: Ba2+ + 2. Dự đoán hiện tượng khi nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng là xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate theo phương trình hóa học: H2SO4 + BaCl2 |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. a) Nêu các lưu ý bắt buộc để đảm bảo an toàn khi sử dụng dung dịch sulfuric acid đặc
- GV yêu cầu HS: Sử dụng kĩ thuật tìm kiếm về an toàn khi sử dụng dung dịch sulfuric acid đặc.
1.1.NC1a: HS thực hiện tra cứu thông tin.
b) Hãy cho biết ý nghĩa của kí hiệu cảnh báo ở Hình 8.3

Hình 8.3. Kí hiệu cảnh báo sự nguy hiểm của sulfuric acid
Bài 2. a) Viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho lần lượt các chất rắn sodium chloride (NaCl), sodium bromide (NaBr) tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc
b) Chỉ ra vai trò của sulfuric acid trong mỗi phản ứng đó
Bài 3. Dung dịch sulfuric acid đặc được sử dụng để sản xuất phosphoric acid và phân bón superphosphate từ quặng phosphorite và apatite. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng giữa dung dịch sulfuric acid đặc với Ca3(PO4)2 trong hai quặng trên
Bài 4. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các cặp dung dịch sau:
a) BaCl2 và NaCl
b) H2SO4 loãng và HCl
Bài 5. Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ sản xuất sulfuric acid từ sulfur trong công nghiệp:
S SO2
SO3
H2SO4.SO3
H2SO4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1.
a) Các lưu ý bắt buộc để đảm bảo an toàn khi sử dụng dung dịch sulfuric acid đặc:
(1) Sử dụng gang tay, đeo kính bảo hộ, mặc áo blu
(2) Cầm dụng cụ chắc chắn, thao tác cẩn thận
(3) Không tì, đè chai đựng acid lên miệng cốc, ống đong khi rót acid
(4) Sử dụng lượng acid vừa phải, lượng acid còn thừa phải thu hồi vào lọ đựng
(5) Không được đổ nước vào acid đặc
b) Ý nghĩa của kí hiệu: hóa chất có khả năng ăn mòn
Tham khảo các kí hiệu về quy tắc phòng cháy, chữa cháy
Chất nguy hiểm cho môi trường |
Chất ăn mòn |
Chất độc |
Chất oxi hóa |
Chất nguy hiểm cho sức khỏe |
Chất có hại |
Khí nén |
Chất dễ cháy |
Chất nổ |
Bài 2.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 9: Ôn tập chương 2








