Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 10: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
  • Phân loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất)
  • Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản
  • Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản 

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Năng lực hóa học: 

  • Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ; Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ; Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản 
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Sử dụng được bằng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để dự đoán sự có mặt của một số nhóm chức cơ bản trong hợp chất hữu cơ
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất) thường gặp trong cuộc sống

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.

3. Phát triển phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành. 
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Hình ảnh các lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu với thành phần chính là hợp chất hữu cơ; mô hình phân tử một số hợp chất hữu cơ đơn giản
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò ô chữ

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi để giải ô chữ

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV nêu luật chơi: 

+ GV chiếu ô chữ, cho trước từ HUUCO

+ HS trả lời các từ hàng ngang, từ hàng ngang cuối cùng sẽ trở thành từ chìa khóa

1    H   
2    U   
3    U   
4    C   
5    O   

Câu 1: Chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học gọi là gì?

Câu 2: Tia hồng ngoại là một loại ... điện từ sóng dài, bước sóng nằm giữa sóng vô tuyến và ánh sáng khả kiến. (Từ còn thiếu trong dấu ba chấm là gì?)

Câu 3: Năm 1828, Wohler tổng hợp được hợp chất vẫn được nhiều người coi là hợp chất hữu cơ đầu tiên được tổng hợp nhân tạo, ngày nay trở thành loại phân đạm phổ biến. Đó là hợp chất gì?

Câu 4: Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây nên tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ được gọi là gì? 

Câu 5: Hợp chất hữu cơ luôn luôn chứa nguyên tố nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi trong trò chơi, tìm ra từ khóa. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS trả lời các từ hàng ngang

1HOPCHAT 
2   BUCXA
3    UREA
4NHOMCHUC
5 CRBON  

Bước 4: Kết luận, nhận định 

- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Các hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng với sự sống như protein, nucleic acid, hormone,.... Vậy hợp chất hữu cơ là gì và chúng có những đặc điểm gì chung?  Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề trên. Chúng ta cùng đi vào bài học – Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH1, CH2, CH3 SGK trang 58 

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ; câu trả lời CH1, CH2, CH3 SGK trang 58 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Phân loại hợp chất hữu cơ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất) 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời các CH4 SGK trang 59

c. Sản phẩm học tập: Phân loại hợp chất hữu cơ; Câu trả lời CH4 SGK trang 59

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS: Hoạt động nhóm, tìm hiểu cách phân loại hợp chất hữu cơ:

 Dựa vào thành phần nguyên tố hợp chất hữu cơ được phân thành mấy loại? Đó là những loại nào? Nêu định nghĩa từng loại?

- GV hướng dẫn HS: Vẽ sơ đồ trực tuyến trên Canva phân loại cụ thể các hợp chất hữu cơ và định hướng cho HS các nội dung sẽ học dựa trên sự phân loại

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, tìm hiểu phân loại hợp chất hữu cơ; trả lời CH4 SGK trang 59

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận, trình bày câu trả lời CH4 SGK trang 59

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về phân loại hợp chất hữu cơ 

II. Phân loại hợp chất hữu cơ

Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ phân thành hai loại:

+ Hydrocarbon: là những hợp chất hữu cơ chỉ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và hydrogen 

Ví dụ: Alkane (CH4), alkene (CH2=CH2), alkyne (CH=CH), arene (C6H6)

+ Dẫn xuất của hydrocarbon: là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen,...

Ví dụ: Dẫn xuất halogen (CH3Cl), alcohol (C2H5OH), carboxylic acid (CH3COOH)

Trả lời CH4 SGK trang 59:

- Hydrocarbon:

+ Hydrocarbon không no:

CH3 – CH2 – CH = CH – CH2 – CH3 

+ Hydrocarbon thơm:

kenhhoctap

- Dẫn xuất:

Phenol

kenhhoctap

Carboxylic acid

kenhhoctap

2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản; sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát bảng 10.1 và 10.2, thảo luận và trả lời CH hoạt động mục III.3 SGK trang 60

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm và phân loại một số loại nhóm chức cơ bản; sử dụng bảng tín hiệu hồng ngoại xác định một số nhóm chức cơ bản; câu trả lời CH hoạt động mục III.3 SGK trang 60 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Chọn câu đúng trong các câu sau

A. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ

B. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống

C. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên

D. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon

Câu 2. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

A. thường có C, H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P

B. gồm có C, H và các nguyên tố khác

C. nhất thiết phải có C, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,...

D. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Câu 3. Các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

A. Al4C3, NaCN

B. CH3Cl, C6H5Br

C. CO2, CaCO3

D. CO, CaC2

Câu 4. Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?

A. 2

B. 3

C. 5

D. 4

Câu 5. Dãy các chất nào sau đây trong đó nitrogen có số oxi hóa tăng dần?

A. NH4Cl, N2O5, HNO3, Ca3N2, NO

B. NH4Cl, NO, NO2, N2O3, HNO3

C. NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3

D. NH3, N2, NO, N2O, AlN

Câu 6: Nhận xét nào đúng về các hợp chất hữu cơ so với các chất vô cơ?

A. Độ tan trong nước lớn hơn

B. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn

C. Tốc độ phản ứng nhanh hơn

D. Độ bền nhiệt cao hơn

Câu 7. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chuẩn kiến thức:

+ Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số các hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide,...)

+ Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp 

+ Hợp chất hữu cơ được phân thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon

+ Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ

+ Phổ hồng ngoại thường được sử dụng để xác định sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. A2. C3. B4. D5. A6. B7. C8. D9. A10. B

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay