Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 7: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur 
  • Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học cơ bản và ứng dụng của sulfur đơn chất
  • Thực hiện được thí nghiệm chứng minh sulfur đơn chất vừa có tính oxi hóa (tác dụng với kim loại), vừa có tính khử (tác dụng với oxygen)
  • Trình bày được tính oxi hóa (tác dụng với hydrogen sulfide) và tính khử (tác dụng với nitrogen dioxide, xúc tác nitrogen oxide trong không khí) và ứng dụng của sulfur dioxide (khả năng tẩy màu, diệt nấm mốc,...)
  • Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên, tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về lưu huỳnh và sulfur dioxide
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học cơ bản và ứng dụng của lưu huỳnh và sulfur dioxide
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí

Năng lực hóa học: 

  • Năng lực nhận thức hóa học: Nêu các trạng thái tự nhiên của nguyên tố lưu huỳnh: Trình bày cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học cơ bản của lưu huỳnh đơn chất
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thực hiện thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử; Trình bày tính oxi hóa và tính khử của sulfur dioxide. 
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 2.4.NCa: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành. 
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Hình ảnh và video về các nguồn phát sinh sulfur dioxide, mưa acid
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Hình ảnh và video thí nghiệm về tính oxi hóa, tính khử của sulfur dioxide
  • Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sulfur

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur; Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học cơ bản của sulfur đơn chất; Thực hiện được thí nghiệm chứng minh sulfur đơn chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, thảo luận và trả lời các CH hoạt động mục I.2, I.5 SGK trang 42 – 45, hoàn thành Phiếu học tập 

c. Sản phẩm học tập: Trạng thái tự nhiên, cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học cơ bản của sulfur; Kết quả thực hiện thí nghiệm; Câu trả lời cho CH hoạt động mục I.2, I.5 SGK trang 42 – 45, Hoàn thành Phiếu học tập   

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* Trạng thái tự nhiên

- GV giao cho các nhóm HS tìm hiểu và thuyết trình về trạng thái tự nhiên của sulfur:

+ Các dạng tồn tại của nguyên tố sulfur trên vỏ Trái Đất, nêu ứng dụng chính của một số hợp chất quan trọng

+ Hàm lượng nguyên tố sulfur trong cơ thể người, xác định khối lượng nguyên tố sulfur trong cơ thể dựa theo cân nặng

+ Các đồng vị tự nhiên của nguyên tố sulfur

* Cấu tạo nguyên tử, phân tử

- GV cho HS: Thảo luận nhóm tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử, phân tử của sulfur, thực hiện các nhiệm vụ sau:

 + Xác định ô, nhóm, chu kì của nguyên tố sulfur? Sulfur có tính kim loại hay phi kim?

 + Nêu những số oxi hóa của sulfur? Xác định số oxi hóa của sulfur trong các hợp chất H2S, SO2, SO3?  

+ Nêu cấu tạo phân tử sulfur (gồm mấy nguyên tử? dạng gì?)

+ Mỗi nguyên tử sulfur liên kết với hai nguyên tử bên cạnh bằng liên kết gì?  

+ Trong các phản ứng hóa học, phân tử sulfur thường được viết như thế nào?

- GV yêu cầu HS: Trả lời CH hoạt động mục I.2 SGK trang 43:

1. Viết cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16) và biểu diễn sự phân bố electron vào các ô orbital

2. Dựa vào cấu hình electron và độ âm điện của nguyên tử S, hãy đưa ra dự đoán về:

a) Số oxi hóa thấp nhất, cao nhất của nguyên tử S trong hợp chất

b) Tính oxi hóa, tính khử của sulfur

* Tính chất vật lí

- GV cho HS: Tìm hiểu tính chất vật lí của sulfur:

+ Đơn chất sulfur có mấy dạng thù hình? Đó là những dạng thù hình nào?

+ Nêu độ tan của sulfur trong nước, alcohol và carbon disulfide

* Tính chất hóa học

 - GV phát phiếu học tập, dụng cụ hóa chất, tổ chức cho HS thực hiện được thí nghiệm chứng minh sulfur đơn chất vừa có tính oxi hóa (tác dụng với kim loại), vừa có tính khử (tác dụng với oxygen), yêu cầu HS hoàn thiện Phiếu học tập.

Phiếu học tập (bên dưới hoạt động 1)

* Ứng dụng 

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu một số ứng dụng của sulfur, hướng dẫn HS trả lời CH hoạt động mục I.5 SGK trang 45:Sưu tầm thông tin và trình bày về ứng dụng của một số hợp chất có chứa nguyên tố sulfur trong thực tiễn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận tìm hiểu về sulfur, thực hiện thí nghiệm, trả lời CH hoạt động mục I.2 và I.5 SGK trang 43 – 45, hoàn thành Phiếu học tập

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, kết quả thực hiện thí nghiệm, câu trả lời CH hoạt động mục I.2, I.5 SGK trang 43 – 45 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết các kiến thức về sulfur

I. Sulfur

1. Trạng thái tự nhiên

- Nguyên tố lưu huỳnh tồn tại trong tự nhiên ở cả dạng đơn chất (mỏ sulfur) và dạng hợp chất (quặng sulfide, sulfate,..) 

2. Nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí

a) Cấu tạo nguyên tử

- Nguyên tố sulfur ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Sulfur có tính phi kim

- Sulfur có các số oxi hóa khác nhau từ - 2 đến +6. 

Ví dụ: kenhhoctap

b) Cấu tạo phân tử

 - Phân tử sulfur gồm 8 nguyên tử (S8) có dạng vòng khép kín.  

 - Mỗi nguyên tử sulfur liên kết với hai nguyên tử bên cạnh bằng hai liên kết cộng hóa trị không phân cực 

 - Trong phản ứng hóa học, phân tử sulfur được viết đơn giản là S

kenhhoctap

Hình 7.3. Phân tử sulfur S8

Trả lời CH hoạt động mục I.2 SGK trang 43

1. Cấu hình electron nguyên tử sulfur: 1s22s22p63s23p4 hay [Ne]3s23p4

 Biểu diễn sự phân bố electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử S vào các orbital:

kenhhoctap

2. 

a) Nguyên tử sulfur có 6 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận thêm 2 electron từ kim loại để tạo thành ion sulfide:

S + 2e kenhhoctap S2-

 Tương tự, nguyên tử sulfur cũng có xu hướng dùng chung electron với nguyên tử phi kim để tạo liên kết cộng hóa trị

kenhhoctap

b) Trên trục biểu diễn số oxi hóa, nguyên tử S trong đơn chất có số oxi hóa bằng 0, là số oxi hóa trung gian nên thể hiện được cả tính oxi hóa (nhận electron để giảm số oxi hóa) và tính khử (nhường electron để tăng tính oxi hóa)

3. Tính chất vật lí

- Đơn chất sulfur có hai dạng thù hình: dạng tà phương (bền ở nhiệt độ thường) và dạng đơn tà

- Sulfur không tan trong nước, ít tan trong alcohol, tan nhiều trong carbon disulfide

4. Tính chất hóa học

a) Tác dụng với hydrogen và kim loại

        H2(g) + S(s) kenhhoctap H2S(g)  

        Hg + S kenhhoctap HgS

        2Al + 3S kenhhoctap Al2S3

b) Tác dụng với phi kim

        S(s) + 3F2(g) kenhhoctap SF6(g)

        S(s) + O2(g) kenhhoctap SO2(g)  

5. Ứng dụng

Một số ứng dụng của sulfur:

- Lưu hóa cao su

- Sản xuất diêm, thuốc nổ

- Sản xuất sulfuric acid

- Sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm

Trả lời CH hoạt động mục I.5 SGK trang 45:

Công thứcỨng dụng
ZnSLuyện kẽm
FeS2Sản xuất sulfuric acid

Chloramin – B 

kenhhoctap

Chất diệt trùng, tẩy uế, khử trùng nước
CaSO4Sản xuất xi măng, phấn viết bảng, ốp trần nhà, bó bột

Họ tên:............................................................

Lớp:...........

PHIẾU HỌC TẬP

I. Thí nghiệm : Sulfur tác dụng với sắt (iron)

Chuẩn bị: bột sulfur, bột iron, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, bông

Tiến hành: 

- Trộn đều bột sulfur với bột iron theo tỉ lệ khối lượng khoảng 1 : 1,5

- Lấy khoảng 2 g hỗn hợp vào ống nghiệm khô chịu nhiệt, dùng bông nút miệng ống nghiệm

- Hơ nóng đều nửa dưới ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đun tập trung vào phần chứa hỗn hợp

Quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra và thực hiện các yêu cầu sau:

 Dự đoán sản phẩm tạo thành sau thí nghiệm, viết phương trình hóa học của phản ứng và xác định chất oxi hóa, chất khử

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

II. Thí nghiệm: Sulfur tác dụng với oxygen

Chuẩn bị: bột sulfur, bình khí oxygen; muôi sắt, đèn cồn, nút cao su

Tiến hành:

- Lấy một ít bột sulfur vào muôi sắt (đã cắm xuyên qua nút cao su)

- Hơ nóng muôi sắt trên ngọn lửa đèn cồn đến khi sulfur nóng chảy và cháy một phần trong không khí

- Đưa nhanh muôi sắt vào bình khí oxygen

Quan sát hiện tượng xảy ra và thực hiện yêu cầu sau:

1. Viết phương trình hóa học và xác định chất oxi hóa, chất khử

2. Nhận xét mức độ phản ứng cháy của sulfur trong không khí và trong khí oxygen

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Đáp án Phiếu học tập

I. 

Dự đoán sản phẩm tạo thành là muối iron(II) sulfide

Phương trình hóa học: kenhhoctap

Fe: chất khử 

S: chất oxi hóa

II.

1. Phương trình hóa học: kenhhoctap

S: chất khử

O2: chất oxi hóa

2. Sulfur cháy trong oxygen mãnh liệt hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sulfuric dioxide

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tính oxi hóa và tính khử, ứng dụng của sulfur dioxide; sự hình thành, tác hại và một số biện pháp giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời các CH hoạt động mục II.2 SGK trang 46.

c. Sản phẩm học tập: Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của sulfur dioxide, câu trả lời CH hoạt động mục II.2 SGK trang 46; sulfur dioxide và ô nhiễm môi trường 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. chu kì 5 nhóm VIA

B. chu kì 3, nhóm IVA

C. chu kì 5, nhóm IVA

D. chu kì 3, nhóm VIA

Câu 2. Sulfur có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hóa nảo?

A. -3; +2; +4; +6

B. +1; 0; +4; +6

C. -2; 0; +4; +6

D. -2; +4; +5; +6

Câu 3. Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh

A. chất rắn màu vàng

B. tan nhiều trong benzene

C. có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước

D. không tan trong nước

Câu 4. Ứng dụng nào sau đây không phải của S?

A. Sản xuất diêm, thuốc nổ

B. Khử chua đất

C. Làm chất lưu hóa cao su

D. Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid

Câu 5. Số oxi hóa  của sulfur trong phân tử SO2

A. +4

B. -2

C. 0

D. +6

Câu 6. Số oxi hóa của sulfur trong hợp chất disulfuric acid (H2S2O7) là

A. +4

B. -2

C. +8

D. +6

Câu 7. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chuẩn kiến thức:

+ Nguyên tố sulfur tồn tại trong tự nhiên ở cả dạng đơn chất (mỏ sulfur) và dạng hợp chất (quặng sulfur, sulfate,...)

+ Đơn chất sulfur thể hiện tính oxi hóa (tác dụng với hydrogen, kim loại) và tính khử (tác dụng với oxygen, fluorine)

+ Sulfur dioxide vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Sulfur dioxide là tác nhân gây ô nhiễm không khí, được sinh ra từ núi lửa và các hoạt động của con người

+ Ứng dụng của sulfur: sản xuất sulfuric acid, lưu hóa cao su, sản xuất diêm, thuốc nổ, thuốc trừ sâu, diệt nấm,...

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. D2. C3. C4. B5. A6. D7. A8. C

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay