Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li
  • Trình bày được thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry về acid – base
  • Nêu khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khỏe con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật, ...)
  • Viết được biểu thức tính pH (pH = -lg[H+] hoặc [H+] = 10-pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein, ...
  • Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ.
  • Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid)
  • Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+kenhhoctap

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định được nhiệm vụ học tập; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời góp ý của giáo viên, bạn bè.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên: 

  • Năng lực nhận thức hóa học: Trình bày khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li, thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry về acid – base; Khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn; Viết được biểu thức tính pH và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH bằng các chất chỉ thị phổ biến; Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. 
  • Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+kenhhoctap
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid - base. 

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1a: HS sử dụng các kỹ thuật tìm kiếm để đáp ứng nhu cầu thông tin về chỉ số pH sinh học từ các nguồn dữ liệu y khoa trực tuyến.
  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phát triển phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Bộ dụng cụ thử tính dẫn điện; hóa chất, dụng cụ như mô tả trong SGK hoặc hình ảnh minh họa cho các thí nghiệm trong SGK.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Mô hình biểu diễn sự phân li của NaCl trong nước
  • Dụng cụ, nguyên liệu để làm chất chỉ thị màu từ hoa đậu biếc/bắp cải tím theo hướng dẫn trong SGK 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt vấn đề: Hình 2.1 cho thấy giá trị pH của dung dịch một số chất thông dụng. Vậy pH là gì? pH có ảnh hưởng gì đến đời sống? Xác định pH như thế nào?

kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS đưa ra những nhận định ban đầu.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Chỉ số pH, các hợp chất acid và base có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ ý nghĩa của pH, acid và base trong thực tiễn và cách xác định pH, nồng độ của dung dịch acid, base. Chúng ta cùng đi vào bài học– Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự điện li

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình 2.2, 2.3 thảo luận và trả lời CH hoạt động mục I.1 SGK trang 16 – 17. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho CH hoạt động mục I.1, SGK trang 16 – 17, kết luận về khái niệm sự điện li, chất điện li. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Tìm hiểu chất điện li và chất không điện li

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân biệt được chất điện li và chất không điện li, viết được phương trình điện li

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH hoạt động mục I.2a SGK trang 17.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời CH hoạt động mục I.2a SGK trang 17, kết luận về khái niệm sự điện li, chất điện li, viết phương trình điện li.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* Chất điện li

Chất điện li và chất không điện li

- GV giới thiệu cho HS: Thí nghiệm phân biệt chất điện li và chất không điện li và kết quả thí nghiệm

- GV cho HS: Thảo luận trả lời CH hoạt động mục I.2a SGK trang 17: Kết quả thử tính dẫn điện với các dung dịch hydrochloric acid (HCl), sodium hydroxide (NaOH), saccharose (C12H22O11), ethanol (C2H5OH) được trình bày trong bảng dưới đây. 

Hãy hoàn thành các thông tin còn thiếu trong bảng vào vở:

 Dung dịch HClDung dịch NaOHDung dịch saccharoseDung dịch ethanol
Hiện tượngĐèn sángĐèn sángĐèn không sángĐèn không sáng
Dung dịch dẫn điện/không dẫn điện????
Có/không có các ion trái dấu trong dung dịch????
Chất điện li/chất không điện li????

- GV kết luận và đưa ra định nghĩa chất điện li, chất không điện li, hướng dẫn HS viết phương trình điện li

- GV lưu ý HS: Trong phương trình điện li cần cân bằng về điện tích

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời CH hoạt động mục I.2a SGK trang 17 – 18. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời CH hoạt động mục I.2a SGK trang 17 – 18. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về sự phân biệt chất điện li, chất không điện li, cách viết phương trình chất điện li. 

2. Chất điện li

a) Chất điện li và chất không điện li

Trả lời CH hoạt động mục I.2 SGK trang 17: 

 Dung dịch HClDung dịch NaOHDung dịch saccharoseDung dịch ethanol
Hiện tượngĐèn sángĐèn sángĐèn không sángĐèn không sáng
Dung dịch dẫn điện/không dẫn điệnDung dịch dẫn điệnDung dịch dẫn điệnDung dịch không điệnDung dịch không dẫn điện
Có/không có các ion trái dấu trong dung dịchKhôngKhông
Chất điện li/chất không điện liChất điện liChất điện liChất không điện liChất không điện li

Kết luận:

- Các acid, base, muối khi hòa tan trong nước phân li ra các ion nên chúng là chất điện li. 

- Nước tinh khiết, đường và ethanol trong nước không phân li ra các ion nên chúng là chất không điện li

- Cách viết phương trình điện li:

Acid kenhhoctap H+ + anion gốc acid

Base kenhhoctap cation kim loại/kenhhoctap + OH-

Muối kenhhoctap cation kim loại/kenhhoctap + anion gốc acid

Ví dụ: Na2CO3 kenhhoctap 2Na+ + Ckenhhoctap

         H2SO4kenhhoctap 2H+ + Skenhhoctap

        Ba(OH)2kenhhoctap Ba2+ + 2OH-

Hoạt động 3: Phân loại chất điện li

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân loại được chất điện li, lấy ví dụ và viết được phương trình điện li của mỗi loại; viết được PTHH dạng phân tử và dạng ion rút gọn. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH hoạt động mục I.2b SGK trang 18

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời CH hoạt động mục I.2b SGK trang 18, kết luận về các chất điện li, ví dụ và phương trình điện li mỗi loại; viết PTHH dạng phân tử và dạng ion rút gọn 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 4: Tìm hiểu về khái niệm acid và base theo thuyết Brkenhhoctapnsted - Lowry

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định acid, base theo thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry; nêu các ưu điểm của thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 19.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho CH hoạt động mục II.1 SGK trang 19 của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS: Hoạt động nhóm, làm thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK và thảo luận trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 19:

Cho các dung dịch: HCl, NaOH, Na2CO3

1. Viết phương trình điện li của các chất trên

2. Sử dụng máy đo pH (hoặc giấy pH) xác định pH, môi trường (acid/base) của các dung dịch trên

3. Theo khái niệm acid – base trong môn Khoa học tự nhiên ở lớp 8, trong những chất cho ở trên: Chất nào là acid ? Chất nào là base? 

- GV nêu hạn chế về định nghĩa acid – base của thuyết Arrhenius (đã học ở lớp 8) và giới thiệu định nghĩa acid – base của Brkenhhoctapnsted – Lowry 

GV hướng dẫn HS: Xác định acid, base theo thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry trong các ví dụ của SGK; nêu các ưu điểm của thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 19

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí nghiệm, CH hoạt động mục II.1 SGK trang 19. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về thuyết acid – base của Brkenhhoctapnsted – Lowry

II. Thuyết acid – base của Brkenhhoctapnsted – Lowry 

1. Khái niệm acid và base theo thuyết Brkenhhoctapnsted - Lowry

Trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 19:

a) Phương trình điện li:

HCl kenhhoctap H+ + Cl-

NaOH kenhhoctap Na+ + OH-

Na2CO3 kenhhoctap 2Na+ + kenhhoctap

b) Dung dịch HCl có môi trường acid (pH < 7), còn dung dịch NaOH và Na2CO3 có môi trường base (pH > 7)

c) Theo định nghĩa acid – base đã học ở môn Khoa học tự nhiên lớp 8, HCl là acid, NaOH là base, còn Na2CO3 không là base

Kết luận: 

Khái niệm acid – base đề cập ở lớp 8 chỉ đúng với dung môi nước và chưa phản ánh đầy đủ bản chất acid/base. 

- Thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry cho rằng acid là chất cho proton (H+) và base là chất nhận proton

2. Ưu điểm của thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry 

 Thuyết Brkenhhoctapnsted – Lowry tổng quát hơn thuyết Arrhenius, phân tử không có nhóm OH như NH3 hoặc ion như kenhhoctap cùng là base

Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm pH và ý nghĩa của pH trong thực tiễn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được biểu thức tính pH và nêu được ý nghĩa của pH trong thực tiễn

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH5, CH6 SGK trang 21 – 22

c. Sản phẩm học tập: Viết biểu thức tính pH, nêu ý nghĩa của pH trong thực tiễn, câu trả lời CH5, CH6 SGK trang 21 – 22

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 6: Tìm hiểu cách xác định pH

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được pH bằng các chất chỉ thị

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video vắt chanh vào nước bắp cải tím, làm chất chỉ thị từ hoa đậu biếc hoặc bắp cải tím, trả lời CH hoạt động mục III.3 SGK trang 23

c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm chất chỉ thị từ hoa đậu biếc hoặc bắp cải tím, câu trả lời CH hoạt động mục III.3 SGK trang 23

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu: Để xác định pH, có thể sử dụng chất chỉ thị acid – base, máy đo pH,... 

- GV cho HS đọc thông tin SGK mục III.3 trang 23, quan sát bảng 2.1 và thực hiện các yêu cầu sau:

+ Chất chỉ thị acid – base là gì? 

+ Nêu màu của các chất chỉ thị trong các khoảng pH khác nhau

kenhhoctap

- GV cho HS: Xem video vắt chanh vào nước bắp cải tím (0.00 – 0.41s), yêu cầu HS:

+ Nêu hiện tượng quan sát được (nước bắp cải tím chuyển thành màu đỏ)

+ Giải thích hiện tượng  (do trong nước bắp cải tím có một chất có thể thay đổi màu tùy thuộc vào độ pH của môi trường. Nước chanh có môi trường acid nên làm đổi màu nước bắp cải tím sang đỏ)

- GV tổ chức HS: Hoạt động nhóm, hướng dẫn HS làm dung dịch chất chỉ thị màu từ hoa đậu biếc/bắp cải tím:

Chuẩn bị:

- Hoa đậu biếc (khoảng 50 g) hoặc bắp cải tím thái nhỏ (khoảng 100 g)

- Cốc thủy tinh 250 mL, nước sối, đũa thủy tinh, lưới/vải lọc

- Các cốc (đã được dán nhãn) đựng giấm ăn, nước C sủi, nước rửa bát, nước soda, nước muối

- Giấy pH hoặc máy đo pH

Tiến hành:

- Ngâm khoảng 50 g hoa đậu biếc/100 g bắp cải tím đã được chuẩn bị vào 100 mL nước sôi trong khoảng 10 phút. Lọc bằng lưới lọc hoặc vải lọc, thu được dung dịch. Dung dịch này được sử dụng làm chất chỉ thị

- Dùng máy đo pH (hoặc giấy pH) xác định pH của các dung dịch

- Cho vài giọt chất chỉ thị lần lượt vào các dung dịch: giấm ăn, nước C sủi, nước rửa bát, nước soda, nước muối và khuấy đều. Quan sát sự đổi màu của các dung dịch.

- GV yêu cầu HS: Thảo luận trả lời CH hoạt động mục III.3 SGK trang 23:

Hoàn thành thông tin theo mẫu bảng sau vào vở:

 Giấm ănNước C sủiNước rửa bátNước sodaNước muối
pH?????
Màu của chất chỉ thị?????
Môi trường acid/base?????

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc SGK, quan sát video, làm chất chỉ thị, trả lời CH hoạt động mục III.3 SGK trang 23

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả làm chất chỉ thị, câu trả lời CH hoạt động mục III.3 SGK trang 23

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về cách xác định dung dịch pH bằng chất chỉ thị acid - base

3. Xác định pH

 - Chất chỉ thị acid – base là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch

- Màu của giấy quỳ, phenolphthalein và giấy pH trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau:

+ Giấy quỳ:

o pH kenhhoctap 6: Đỏ

o pH = 7: Tím

o pH kenhhoctap 8: Xanh

+ Phenolphthalein:

o pH < 8: Không màu

o pH > 8: Màu hồng

+ Giấy pH:

kenhhoctap

kenhhoctap

Trả lời CH hoạt động mục III.3 SGK trang 23:

 Giấm ănNước C sủiNước rửa bátNước sodaNước muối
pH33,59,53,87
Màu của chất chỉ thịĐỏ tímĐỏ tímXanh vàngĐỏ tímKhông đổi màu
Môi trường acid/baseAcidAcidBaseAcidTrung tính

Hoạt động 7: Tìm hiểu sự thủy phân và ý nghĩa của sự thủy phân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+kenhhoctap

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH hoạt động mục IV SGK trang 24

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời CH hoạt động mục IV SGK trang 24, nêu ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+kenhhoctap

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 8: Tìm hiểu về chuẩn độ acid - base

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ; thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm chuẩn độ acid – base, trả lời CH8, CH9 SGK trang 26

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện thí nghiệm chuẩn độ acid – base, câu trả lời cho CH8, CH9 SGK trang 26

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

*Nguyên tắc 

- GV đặt vấn đề: Trong các phần trước, chúng ta đã biết đến nồng độ của một chất trong dung dịch. Vậy trong phòng thí nghiệm, làm thế nào để xác định được nồng độ của một chất trong dung dịch?

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (như ChatGPT/Gemini)  trên thiết bị di động để tìm kiếm và tham khảo cách xác định nồng độ của một chất trong dung dịch? 

- GV giới thiệu:  

+ Định nghĩa chuẩn độ

+ Nguyên tắc xác định nồng độ của dung dịch base mạnh (NaOH) bằng acid mạnh (HCl)

+ Chất chỉ thị dùng trong phép chuẩn độ giúp xác định thời điểm để dừng chuẩn độ. 

- GV yêu cầu HS:

 + Viết phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình chuẩn độ NaOH bằng HCl 

+ Viết biểu thức tính nồng độ của dung dịch NaOH khi biết nồng độ và thể tích của dung dịch HCl phản ứng với một thể tích NaOH

Thực hành chuẩn độ acid – base

- GV giới thiệu công dụng, cách sử dụng dụng cụ dùng trong phép chuẩn độ:

+ Pipette

+ Burette

+ Bình tam giác 

+ Bình tia nước cất

- GV chú ý cho HS: Cách đọc thể tích, kiểm tra các bộ dụng cụ đảm bảo sạch, không bị nứt vỡ,... trước khi tiến hành.

- GV hướng dẫn HS: Thực hiện các bước tiến hành cụ thể như sau:

+ Bước 1: Tráng pipette bằng dung dịch HCl 0,1M. Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1M cho vào bình tam giác loại 100 mL. Nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein, dung dịch không màu. Dùng bình tia nước cất tráng một lượt thành bình tam giác để chuyển hết hóa chất xuống dung dịch ở đáy bình 

+ Bước 2: Chuyển dung dịch NaOH vào burette 25 mL, tráng burette, đổ bỏ phần dung dịch tráng. Tiếp tục cho NaOH lên burette cao hơn vạch số 0 khoảng 1 mL, sau đó mở khóa cho dung dịch chảy xuống từ từ đến khi vòm khum của dung dịch trùng với vạch số 0 thì khóa lại (chú ý không để bọt khí còn lại trong cuống burette)

+ Bước 3: Đặt bình tam giác chứa dung dịch HCl dưới burette (Hình 2.6 SGK). Tay trái mở từ từ khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác. Tay phải lắc đều bình tam giác theo vòng tròn (Hình 2.7 SGK). Ngay khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng

- GV xác nhận kết quả thí nghiệm, hướng dẫn HS viết báo cáo

- GV yêu cầu HS: Trả lời CH8, CH9 SGK trang 26:

8. Nêu một số điểm cần chú ý trong quá trình chuẩn độ

9. Nêu một số nguyên nhân có thể dẫn đến sai số trong quá trình chuẩn độ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc SGK, thực hiện thí nghiệm chuẩn độ acid – base, trả lời CH9 SGK trang 26

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hành thí nghiệm, câu trả lời CH9 SGK trang 26

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về chuẩn độ acid - base

V. Chuẩn độ acid – base

1. Nguyên tắc

- Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.

- Nồng độ của dung dịch base mạnh (NaOH) được xác định bằng một dung dịch acid mạnh (HCl) đã biết trước nồng độ mol dựa trên phản ứng:

NaOH + HCl kenhhoctap NaCl + H2O

Ta có:

VHCl.CHCl = VNaOH.CNaOH

kenhhoctap

Trong đó:

CHCl và CNaOH lần lượt là nồng độ mol của dung dịch HCl và NaOH

VHCl và VNaOH lần lượt là thể tích của dung dịch HCl và dung dịch NaOH (cùng đơn vị đo)

- Thời điểm để kết thúc chuẩn độ được xác định bằng sự đổi màu của chất chỉ thị phenolphthalein  

2. Thực hành chuẩn độ acid – base 

Trả lời CH8 SGK trang 26:

- Tráng pipette và burette bằng chính dung dịch sẽ lấy

- Đọc thể tích dung dịch: lưu ý khi đọc thể tích dung dịch trong pipette, burette cần để ngang tầm mắt, đọc chỉ số vạch thẳng với mặt cong chất lỏng

kenhhoctap

- Chú ý không để bọt khí ở cuống burette

- Lưu ý khi cho dung dịch từ pipette vào bình tam giác: để pipette thẳng, nghiêng bình tam giác khoảng 45o, đầu pipette chạm vào thành bình, để dung dịch trong pipette chảy thành dòng

- Trong quá trình chuẩn độ, chú ý quan sát màu của dung dịch trong bình tam giác, khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 10 giây, lập tức dừng chuẩn độ

Trả lời CH9 SGK trang 26:

- Sai số do việc đọc thể tích khi lấy dung dịch bằng pipette hoặc đọc thể tích dung dịch trên burette

- Sai số do thời điểm dừng chuẩn độ chậm hơn so với thời điểm chất chỉ thị phenolphtalein mất màu hồng

- Sai số do pH của thời điểm mất màu của chất chỉ thị (phenolphthalein) lệch so với pH của dung dịch tại thời điểm hai chất phản ứng với nhau vừa đủ

6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay