Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 3: Ôn tập chương 1
Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 3: Ôn tập chương 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: ÔN TẬP CHƯƠNG 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa kiến thức về cân bằng hóa học, cân bằng trong dung dịch nước
- Ôn tập xác định pH của một số dung dịch
- Ôn tập viết biểu thức tính hằng số cân bằng KC cho các phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến hằng số cân bằng
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập; những sai sót và khắc phục
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ các hoạt động nhóm; xác định được nhiệm vụ của nhóm, tích cực đóng góp ý kiến
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức hóa học: Hệ thống được các kiến thức về cân bằng hóa học, cân bằng trong dung dịch nước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong chương 1 để hoàn thiện các bài tập trong SGK.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
3. Phát triển phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ
- Thành thật trong việc thu thập các tài liệu và giải các bài tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu...
- Phiếu học tập
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT.
- Vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua làm bài ôn tập chương 1.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để hoàn thành Câu 1 – 7 SGK trang 28
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm Câu 1 – 7 SGK trang 28.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1; Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ Miro hoặc Canva để hợp tác trực tuyến, cùng nhau xây dựng sơ đồ tư duy hệ thống hóa công thức, định nghĩa và nguyên lý chương 1. Chia sẻ link sơ đồ lên nhóm học tập.
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- GV yêu cầu HS làm Câu 1 – 7 SGK trang 28:
Câu 1. Hằng số KC của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
| A. Nồng độ | B. Nhiệt độ | C. Áp suất | D. Chất xúc tác |
Câu 2. Thêm nước vào 10 mL dung dịch HCl 1,0 mol/L để được 1 000 mL dung dịch A. Dung dịch mới thu được có pH thay đổi như thế nào so với dung dịch ban đầu?
A. pH giảm đi 2 đơn vị C. pH tăng gấp đôi | B. pH giảm đi 0,5 đơn vị D. pH tăng 2 đơn vị |
Câu 3. Tính pH của các dung dịch sau:
a) Dung dịch NaOH 0,1M
b) Dung dịch HCl 0,1M
c) Dung dịch Ca(OH)2 0,01M
Câu 4. Viết biểu thức hằng số cân bằng KC cho các phản ứng sau:
a) 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g)
b) 2C(s) + O2(g)
2CO(g)
c) AgCl(s)
Ag+(aq) + Cl-(aq)
Câu 5. Cho cân bằng hóa học sau: H2(g) + I2(g)
2HI(g) ![]()
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch
B. Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp suất thì cân bằng không bị chuyển dịch
C. Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2 hoặc I2 thì giá trị hằng số cân bằng tăng
D. Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
Câu 6. Xét phản ứng xảy ra trong lò luyện gang:
Fe2O3(s) + 3CO(g)
2Fe(s) + 3CO2(g) ![]()
Nêu các yếu tố (nồng độ, nhiệt độ, áp suất) cần tác động vào cân bằng trên để cân bằng chuyển dịch về bên phải (làm tăng hiệu suất của phản ứng)
Câu 7. Cho cân bằng hóa học sau:
CO(g) + H2O(g)
H2(g) + CO2(g)
Ở 427 oC, hằng số cân bằng KC = 8,3. Cho 1 mol khí CO và 1 mol hơi nước vào bình kín dung tích 10 lít và giữ ở 427oC. Tính nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Câu 1.
Hằng số KC của một phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ
Chọn đáp án B
Câu 2.
Pha loãng dung dịch 100 lần thì nồng độ giảm 100 lần
pH tăng 2 đơn vị
Chọn đáp án D
Câu 3.
a) HCl
H+ + Cl-
Nồng độ ion H+ = 0,1M; pH = 1
b) NaOH
Na+ + OH-
[OH-] = 0,1M
[H+] =
= 10-13; pH = 13
c) Ca(OH)2
Ca2+ + 2OH-
[OH-] = 0,02M
[H+] =
= 5.10-14; pH = 12,3
Câu 4.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS áp dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
A. CuCl2
B. HBr
C. NaOH
D. C12H22O11
Câu 2. Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào biểu đạt đúng hằng số cân bằng của phản ứng?
H2(k) + I2(k)
2HI(k)
A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Câu 3. pH của 50 ml dung dịch H2SO4 0,01M là
A. 1,7
B. 1,4
C. 12,6
D. 13,6
Câu 4. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. Mg(OH)2
B. NaOH
C. H2S
D. CH3COOH
Câu 5. Chất nào sau đây là muối acid?
A. NaOH
B. NaCl
C. NaNO3
D. NaH2PO4
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài tập trắc nghiệm
| 1. D | 2. C | 3. A | 4. B | 5. D | 6. C | 7. A | 8. D | 9. B | 10. C |
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 4: Nitrogen