Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối Bài 9: Ôn tập chương 2

Giáo án NLS Hoá học 11 kết nối tri thức Bài 9: Ôn tập chương 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: ÔN TẬP CHƯƠNG 2

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa kiến thức về nitrogen, sulfur – sulfur dioxide, ammonia – muối ammonium, sulfuric acid – muối sulfate, một số hợp chất với oxygen của nitrogen
  • Ôn tập tính kenhhoctap của phản ứng, tính năng lượng liên kết 

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập; những sai sót và khắc phục
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ các hoạt động nhóm; xác định được nhiệm vụ của nhóm, tích cực đóng góp ý kiến
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Năng lực nhận thức hóa học: Hệ thống được các kiến thức về nitrogen, sulfur – sulfur dioxide, ammonia – muối ammonium, sulfuric acid – muối sulfate, một số hợp chất với oxygen của nitrogen
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong chương 2 để hoàn thiện các bài tập trong SGK. 

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi. 
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.

3. Phát triển phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • SGK, KHBD.
  • Máy tính, máy chiếu...
  • Phiếu học tập

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Vở ghi

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức đã học trong chương 2; tạo tâm thế hứng thú cho học sinh.

b. Nội dung: GV phát phiếu học tập, HS làm phiếu học tập

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thiện phiếu học tập.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chia lớp thành các nhóm, phát phiếu học tập cho HS:

Họ tên:............................................................

Lớp:............

PHIẾU HỌC TẬP

1. Nitrogen 

Nitrogen là nguyên tố phổ biến, góp phần tạo nên sự sống trên Trái Đất

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử: .......................

- Số oxi hóa thường gặp: .................................................................

- Phân tử nitrogen gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ...... bền vững (NkenhhoctapN)

- Đơn chất nitrogen khá ............ ở nhiệt độ thường, hoạt động hóa học mạnh hơn khi đun nóng hoặc có xúc tác 

- Đơn chất nitrogen thể hiện tính ....................... và tính .......................

2. Sulfur – Sulfur dioxide

a) Sulfur

- Sulfur là nguyên tố phổ biến trên Trái Đất, tồn tại ở cả dạng ......................... và .........................

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: .......................

- Số oxi hóa thường gặp: .................................................................

- Phân tử dạng mạch vòng gồm ....... nguyên tử (S8) và tương đối bền

- Sulfur thể hiện cả tính ....................... và tính .......................

b) Sulfur dioxide

- Sulfur dioxide phát thải ra môi trường từ quá trình .....................................................

.......................................................................................................................................

- Sulfur dioxide có tính chất của ......................, có tính ....................... và tính .......................

3. Ammonia – muối Ammonia

a) Ammonia

- Phân tử ammonia có dạng ..........................., phân tử còn .......... cặp electron không liên kết

- Khí ammonia có mùi ............., ............. tan trong nước, ............. hóa lỏng; ammonia có tính ............. và tính .............

- Ammonia được sản xuất từ .................. và .................. theo quá trình Haber – Bosch

b) Muối ammonium

- Muối ammonium thường ............. tan trong nước và ............. bền nhiệt

- Ion ammonium được nhận biết bằng phản ứng với ............., sinh ra khí có .................

4. Sulfuric acid – Muối sulfate

a) Sulfuric acid

- Dung dịch sulfuric acid loãng có đầy đủ tính chất của một .....................

- Dung dịch sulfuric acid đặc có tính ............. nước, có khả năng gây bỏng, có tính ..................... và tính ..............................

- Bảo quản, sử dụng sulfuric acid đặc phải tuân theo quy tắc đảm bảo an toàn, phòng chống cháy, nổ

- Sulfuric acid được sản xuất từ các nguyên liệu chính: ...............................................

b) Muối sulfate

- Các muối sulfate có nhiều ứng dụng thực tiễn: ammonium sulfate, ............................, ............................, ............................, ...

- Ion sulfate trong dung dịch được nhận biết bằng ion ..............

5. Một số hợp chất với oxygen của nitrogen

a) Oxide của nitrogen

- Các oxide của nitrogen là một trong số các tác nhân chính gây ô nhiễm ...................... và gây ......................

b) Nitric acid

- Nitric acid là chất ............., ....................... trong nước, ...................... trong không khí ẩm

- Nitric acid có tính ..................... và tính ..............................

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành phiếu học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Mỗi phần, GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét. 

Đáp án:

1. 

Nitrogen là nguyên tố phổ biến, góp phần tạo nên sự sống trên Trái Đất

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử: 2s22p3

- Số oxi hóa thường gặp: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5

- Phân tử nitrogen gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba bền vững (NkenhhoctapN)

- Đơn chất nitrogen khá trơ ở nhiệt độ thường, hoạt động hóa học mạnh hơn khi đun nóng hoặc có xúc tác 

- Đơn chất nitrogen thể hiện tính oxi hóa và tính khử

2. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Bài 9: Ôn tập chương 2

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS áp dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi 

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng

Trong các phản ứng oxi hóa – khử, nitrogen

A. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa

B. thể hiện tính khử hoặc tính oxi hóa

C. chỉ thể hiện tính oxi hóa

D. chỉ thể hiện tính khử

Câu 2. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

A. màu đỏ

B. màu hồng

C. màu vàng

D. màu xanh

Câu 3. Sản phẩm khi nhiệt phân muối (NH4)2Cr2O7

A. Cr2O3, N2, H2O

B. Cr, N2, H2O

C. Cr2O3, NH3, H2O

D. Cr, NH3, H2O

Câu 4. Khi cho SO2 sục qua dung dịch X từ từ đến dư thấy xuất hiện kết tủa màu trắng sau đó kết tủa tan. X là dung dịch nào trong các dung dịch sau:

A. Dung dịch H2S

B. Dung dịch NaHCO3

C. Dung dịch Ba(OH)2

D. Dung dịch NaOH

Câu 5. SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử vì trong phân tử SO2

A. S còn có một đôi electron tự do

B. S có mức oxi hóa trung gian

C. S có mức oxi hóa thấp nhất

D. S có mức oxi hóa cao nhất

Câu 6: Cho các chất FeO, Fe2O3, Fe(NO3)2, CuO. Số chất tác dụng được với HNO3 giải phóng khí NO là

A. 5

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 7. Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M, kết thúc phản ứng thu được V lít (ở đktc) khí không màu duy nhất thoát ra, hóa nâu ngoài không khí. Giá trị của V là

A. 1,008 lít

B. 4,032 lít

C. 2,016 lít

D. 1,344 lít

Câu 8. Khi tác dụng với các phi kim hoạt động mạnh hơn, S thể hiện những số oxi hóa nào?

A. +4, +6

B. -2, +6

C. -2, +4

D. +1, +6

Câu 9. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án bài tập trắc nghiệm

1. B2. D3. A4. C5. B6. D7. C8. A9. D10. B

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập vận dụng. 

- Làm bài tập trong SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay