Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 16: Động vật cần gì để sống?
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 16: Động vật cần gì để sống?. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
- Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường.
- Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở động vật và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Sơ đồ hóa sự trao đổi không khí, nước, thức ăn của động vật với môi trường.
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ (ứng dụng vào việc chăm sóc động vật).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Trợ lý ảo bằng giọng nói).
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz, Công cụ Trợ lý ảo AI (Google Assistant/Siri/Copilot).
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh như trong SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên một số con vật mà em biết. Chúng thường ăn những loại thức ăn nào? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà dẫn dắt vào bài học: Động vật cần gì để sống? |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Lợn, mèo, gà, vịt, chó, cá,... + Rau, cá, tôm,... - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK.
- GV đặt câu hỏi: Cho biết những con vật trong hình cần những yếu tố gì để sống và phát triển? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Ngoài những yếu tố trên, các con vật còn cần yếu tố nào để sống và phát triển? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, liên hệ thực tế lấy ví dụ chứng tỏ vai trò quan trọng của thức ăn, nước uống, ánh sáng và nhiệt độ trong sự sống và phát triển của một số con vật. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời, mỗi nhóm trả lời một ý. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra đáp án: + Động vật cần đầy đủ thức ăn, nước uống để sống và phát triển: * Hình 2a: đàn cừu trong điều kiện khô hạn thiếu thức ăn, nước uống ⇒ còi cọc, chậm lớn, kém phát triển. * Hình 2b: đàn cừu ở điều kiện đầy đủ thức ăn, nước uống ⇒ phát triển khỏe mạnh, lớn nhanh, sinh nhiều cừu con. + Động vật cần ánh sáng để quan sát môi trường xung quanh, di chuyển, tìm kiếm thức ăn hay sưởi ấm cơ thể: * Hình 2c: hổ bắt mồi tìm thức ăn được cần có ánh sáng; con chim cũng cần có ánh sáng để phát hiện và lẩn trốn kẻ săn mồi. * Hình 2d: thỏ chui vào hang tránh nóng * Hình 2e: gấu ngủ đông trong hang để tránh rét. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3.
- GV đặt câu hỏi: Gia đình bạn Khang có chuyến đi du lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy giúp bạn Khang chọn được chiếc lồng phù hợp ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV đặt câu hỏi: Trong đợt rét đậm, rét hại ở các tỉnh miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu bò chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị chết? Hãy đề xuất một số biện pháp giúp hạn chết trâu, bò chết trong trường hợp này. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Hoạt động 2: Thức ăn của động vật ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Các con vật trong hình cần thức ăn, nước uống, không khí để sống, thể hiện trên hình như hươu ăn cỏ, bò uống nước, cò ăn cá, cá đang thở, chim mẹ cho chim con ăn, bướm hút mật hoa,... - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Nhiệt độ, ánh sáng.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi ý chính.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Hình a lồng thoáng khí. + Hình b lồng nắp kín. + Hình c lồng thoáng khí có gắn bình uống nước và khay thức ăn. ⇒ Chọn lồng như hình c phù hợp đảm bảo được nhiều nhu cầu cần thiết của vật nuôi: thức ăn, nước uống, trao đổi khí. - HS lắng nghe, chữa bài. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về động vật qua kênh qua trò chơi số. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Truy tìm thú lạc” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV yêu cầu nhóm HS tổng kết các nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học” (có thể vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ). - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trình bày sản phẩm của mình, các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm làm tốt, sáng tạo. - GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức: + Trong các con vật dưới đây, con vật nào ăn thực vật? A. Cá sấu B. Bò C. Chó sói D. Đại bàng + Vì sao khi nuôi cá trong bể (hình bên dưới) người ta thường có sục khí hoặc hệ thống để tạo dòng nước chảy? + Bạn Khang cho rằng có thể nuôi cá với các cây thủy sinh (như các cây rong phát triển được trong nước) thắp đèn hoặc đặt nơi có ánh sáng để thay thế cho việc sục khí. Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Giải thích tại sao. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Làm bài tập trong VBT. - Đọc trước nội dung bài 17. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời: + B. + Để tăng cường ô-xi trong nước cho cá. + Đúng vì khi có ánh sáng cây thực hiện quá trình quang hợp tạo nhiều khí ô-xi trong nước hơn nên không cần sục khí. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
* Sơ đồ tư duy hoạt động 3:



