Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 18: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 18: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Tóm tắt một số nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Nhận biết được vai trò của các yếu tố cần cho sự sống, phát triển của thực vật, động vật và vận dụng vào giải quyết một số tình huống trong cuộc sống.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Sơ đồ hóa được kiến thức đã học.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu thông qua truy vấn đơn giản bằng giọng nói/văn bản.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản để tương tác, học tập (làm bài tập trực tuyến).
- 3.1.CB2a: Chọn và sử dụng được công cụ kĩ thuật số đơn giản để tạo ra sản phẩm (Sử dụng phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Padlet/MindMeister).
- 4.1.CB2a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân đơn giản (Nhận biết không chia sẻ mật khẩu tài khoản học tập Quizizz cho người khác).
- 4.3.CB2a: Bảo vệ sức khoẻ thể chất và tâm lí (Thực hiện đúng tư thế ngồi, giữ khoảng cách mắt an toàn với màn hình máy tính bảng khi thảo luận nhóm).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Sử dụng lệnh giọng nói hỏi Trợ lý ảo AI).
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, dạy học góc.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz, Công cụ Trợ lý ảo AI (Google Assistant/Siri/Copilot), Công cụ vẽ sơ đồ tư duy.
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh trong SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
b. Đối với học sinh:
- SGK.
- VBT.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những kiến thức đã có của HS để HS tổng kết và chỉ được sự khác biệt về trao đổi các chất với môi trường ở thực vật so với động vật. b. Cách thức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV đặt câu hỏi: Hãy nêu điểm khác nhau về sự trao đổi chất với môi trường của thực vật so với động vật. - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tổng kết: thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ khí các-bô-níc, nước,… nhờ khả năng kì diệu của lá cây (quang hợp); động vật cần lấy thức ăn từ thực vật, động vật khác làm nguyên liệu để tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống; thực vật thu nhận khí các-bô-níc và thải khí ô-xi khi quang hợp, nhưng khi hô hấp lại nhận khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc; động vật thu nhận khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng còn động vật thì không. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động: Trả lời câu hỏi và bài tập a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học trong chủ đề để giải quyết các câu hỏi và bài tập trong sách. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về chủ đề qua kênh qua trò chơi số. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Truy tìm thú lạc” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV yêu cầu HS đăng nhập vào link, nhập Tên và Mật mã phòng. GV nhấn mạnh: "Mật khẩu tài khoản học tập các em tuyệt đối không đọc to cho lớp khác nghe nhé!" * CỦNG CỐ - GV nêu câu hỏi củng cố: + Hãy viết chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai. a) Thực vật và động vật đều hấp thụ khí các-bô-níc trong quang hợp. b) Động vật và thực vật đề hấp thụ khí ô-xi trong hô hấp. c) Thực vật và động vật phải lấy chất dinh dưỡng trong thức ăn. d) Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng. + Chọn các ví dụ ở cột 1 với yếu tố chính ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của động vật ở cột 2 cho phù hợp.
+ Đưa các con vật ra ngoài Trái Đất trên các con tàu vũ trụ thì cần chuẩn bị những gì để các con vật có thể sống sót trong tàu vũ trụ đó. Giải thích vì sao. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành bài trong VBT. - Đọc trước nội dung bài 19. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nhập mã phòng thi. Tuân thủ nguyên tắc bảo mật tài khoản cá nhân.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + a) – S; b) – Đ; c) – S; d) – Đ. + (1) – c; (2) – d; (3) – b; (4) – a. + Cần chuẩn bị nơi ở cho động vật có ánh sáng, nhiệt độ thích hợp, không khí có khí ô-xi, thức ăn, nước uống vì động vật cần các yếu tố đó đầy đủ để sống và phát triển. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: Bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân đơn giản (HS ý thức được việc bảo mật tài khoản học tập, không chia sẻ mật khẩu truy cập nền tảng trực tuyến theo lời dặn của GV). |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..