Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối Bài 15: Thực vật cần gì để sống?
Giáo án NLS Khoa học 4 kết nối tri thức Bài 15: Thực vật cần gì để sống?. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Khoa học 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Khoa học 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS:
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh.
- Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
- Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Nêu được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản để tương tác, học tập.
- 4.3.CB2a: Thực hiện được các tư thế ngồi và khoảng cách an toàn khi sử dụng thiết bị số để bảo vệ sức khoẻ thể chất.
- 6.1.CB2b: Nhớ lại được một số thiết bị thông minh, hệ thống IoT đơn giản trong đời sống (cảm biến độ ẩm, hệ thống tưới tự động).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Trợ lý ảo bằng giọng nói).
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, SGK.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz, Công cụ Trợ lý ảo AI (Google Assistant/Siri/Copilot), video mô phỏng Nông nghiệp thông minh (hệ thống tưới tự động dùng cảm biến IoT)
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh trong SGK.
- Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
2. Đối với học sinh:
- SGK.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các yếu tố môi trường cần cho sự sống và phát triển của cây. b. Cách thức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật a. Mục tiêu: HS nêu được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật. b. Cách tiến hành: * HĐ 1.1 - GV yêu cầu HS quan sát hình 2.
- GV đặt câu hỏi: + Các cây đậu được đặt trong điều kiện như thế nào? + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu đặt trong các điều kiện đó sau hai tuần. Giải thích dự đoán đó. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai mà chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 để so sánh với dự đoán trước đó.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Hãy mô tả kết quả của từng cây sau hai tuần. Giải thích kết quả đó. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đưa ra kết luận: Thực vật cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng để sống và phát triển. * HĐ 1.2 - GV yêu cầu HS đọc phần em có biết trang 55 SGK và quan sát hình 4, 5.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào nếu: + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có nhiệt độ quá thấp. + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng nóng có nhiệt độ quá cao. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, kết luận về sự cần thiết của nhiệt độ đến sự sống và phát triển của thực vật. - GV yêu cầu HS đọc thêm mục em có biết trang 56 SGK. - GV đặt câu hỏi: Hãy liên hệ trong thực tế các cây trồng ở vùng băng tuyết vào mùa đông để làm rõ ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sống, phát triển của cây trồng. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật như thế nào? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, rút ra kết luận: Thực vật thường chỉ sống trong một khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thực vật thường không sống được do không lấy được nước hay không tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng băng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát triển thường kém hơn. - GV đặt câu hỏi tổng kết: Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát triển? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Hoạt động 2: Sự kì diệu của lá cây a. Mục tiêu: HS hình thành được kiến thức về lá cây có khả năng tổng hợp các chất dinh dưỡng từ nước, khí các-bô-níc nhờ quá trình quang hợp. b. Cách tiến hành: - GV yêu câu HS đọc thông tin phần ô thông tin khoa học. - GV yêu cầu HS quan sát hình 8.
- GV đặt câu hỏi: + Kể tên một số yếu tố tham gia vào quá trình tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực vật. + Chất dinh dưỡng được thực vật tổng hợp thông qua quá trình nào? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ về khả năng kì diệu của lá cây tự tổng hợp các chất dinh dưỡng cần cho sự sống. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi: Vì sao lá cây thường có màu xanh lục? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra đáp án: Lá cây thường có màu xanh lục do trong lá cây có chứa các chất diệp lục. Chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời giúp lá cây tổng hợp được chất dinh dưỡng. - GV mở rộng thêm cho HS: Những phần cây có màu xanh lục cũng có khả năng quang hợp. - GV mở Trợ lý ảo AI (Google Assistant) trên máy tính/điện thoại kết nối loa, gọi 1 HS lên thực hành: Em hãy bấm nút micro và hỏi AI: Cây cà chua cần tưới bao nhiêu nước mỗi ngày? Hoạt động 3: Thực vật trao đổi khí với môi trường a. Mục tiêu: HS nêu được các loại khí và quá trình trao đổi khí ở thực vật khi thực hiện quá trình quang hợp và hô hấp; sơ đồ hóa sự trao đổi khí với môi trường khi quang hợp và hô hấp. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự trao đổi khí. - GV yêu cầu HS quan sát hình 9, 10.
- GV đặt câu hỏi: + Mô tả sự trao đổi khí của thực vật với môi trường khi quang hợp (hình 9). + Mô tả sự trao đổi khí của thực vật với môi trường khi hô hấp (hình 10). - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV đặt câu hỏi: Sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật quang hợp và hô hấp khác nhau như thế nào? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra đáp án: Sự trao đổi khí trong quang hợp và hô hấp khác nhau: quang hợp lấy khí các-bô-níc, thải khí ô-xi; hô hấp lấy khí ô-xi, thải khí các-bô-níc; quang hợp diễn ra ban ngày khi có ánh sáng và chủ yếu ở lá; hô hấp diễn ra suốt ngày đêm và ở toàn bộ cây. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, vẽ sơ đồ về sự trao đổi khí đối với môi trường khi thực vật quang hợp và hô hấp. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ sản phẩm. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có sản phẩm đúng, đủ nội dung, trình bày sáng tạo. - GV đặt câu hỏi vận dụng: Vì sao buổi tối chúng ta không nên để cây xanh trong phòng ngủ? - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Hoạt động 4: Thực vật trao đổi nước và chất khoáng với môi trường ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Yếu tố thiếu trong điều kiện trồng cây 1: ánh sáng; cây 2: không khí; cây 3: nước; cây 5: chất khoáng, so với cây 4: đầy đủ các yếu tố. + Cây 1: cây dài ra, thân yếu. Cây 2: cây héo rũ. Cây 3: cây chết. Cây 4: phát triển tốt. Cây 5: phát triển chậm. - HS lắng nghe, chuẩn bị chuyển sang nhiệm vụ mới. - HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời:
- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS đọc bài và quan sát hình.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Trong cả hai trường hợp, khi cây bị đưa sang vùng nhiệt độ thấp hoặc cao hơn nhiệt độ mà cây chịu được thì cây sẽ phát triển kém và có thể bị chết. - HS lắng nghe, ghi bài.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Vào mùa đông, cây thường rụng lá để hạn chế thoát hơi nước. Qua mùa đông băng tuyết, cây bắt đầu đâm chồi, nảy lộc, phát triển trở lại. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Nhiệt độ thích hợp giúp cây phát triển bình thường. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp khiến cây kém phát triển và có thể bị chết. - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời: Các yếu tố cần thiết để thực vật sống và phát triển khỏe mạnh bao gồm không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS đọc bài.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Một số yếu tố tham gia vào quá trình tự tổng hợp các chất dinh dưỡng ở thực vật: khí các-bô-níc, nước, ánh sáng. + Chất dinh dưỡng được thực vật tự tổng hợp thông qua quá trình quang hợp. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: Lá cây có khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời, tự tổng hợp nên các chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ các chất như khí các-bô-níc, nước nhờ quá trình quang hợp, đồng thời thải ra khí ô-xi. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS đại diện lên bấm nút và ra lệnh bằng giọng nói. Cả lớp lắng nghe AI trả lời để biết thêm thông tin về nhu cầu nước của một loại cây cụ thể.
- HS đọc bài.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: + Hình 9: Trong quá trình quang hợp, thực vật lấy khí các-bô-níc từ môi trường và thải ra khí ô-xi. + Hình 10: Trong quá trình hô hấp, thực vật lấy khí ô-xi từ môi trường và thải ra khí các-bô-níc. - HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- HS chia sẻ sản phẩm (sản phẩm được đính kèm ở cuối bài). - HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời: Vì ban đêm cây lấy khí ô-xi, thải ra khí các-bô-níc mà con người cũng cần khí ô-xi để hô hấp. - HS lắng nghe, chữa bài. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (HS trực tiếp sử dụng thao tác giọng nói để đặt câu hỏi tìm kiếm thông tin khoa học từ Trợ lý ảo AI).
| ||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về thực vật qua kênh qua trò chơi số. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





