Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: THẢO LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN TOÀN GIAO THÔNG (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động khoa học tự nhiên.
Năng lực riêng
- Bước đầu biết cách sưu tầm để tham gia thảo luận về một nội dung thực tế có liên quan đến những kiến thức đã học.
- Thấy được ý nghĩa của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Thấy được đảm bảo an toàn thì người tham gia giao thông vừa phải có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông vừa phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên nói chung và phần vật lí nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 7, KHBD.
- Tư liệu liên quan đến ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông ngoài những nội dung đã có SGK.
- Hình ảnh, video trên các chương trình Việt Nam hôm nay và 5 phút hôm nay của kênh truyền hình VTV1 về một số vụ tai nạn giao thông điển hình gây ra do vi phạm những quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn trong giao thông.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh sưu tầm tài liệu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm quen dần với việc sưu tầm tư liệu theo một chủ đề xác định theo tổ, nhóm và cá nhân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thành lập các tổ, nhóm trong việc sưu tầm tài liệu; HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định nhiệm vụ chung, tổ chức việc sưu tầm tài liệu và phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS: Thành lập các tổ, nhóm trong việc sưu tầm tài liệu: + Xác định nhiệm vụ chung của các tổ trong việc sưu tầm tư liệu và nhiệm vụ riêng mà mỗi tổ cần tập trung thực hiện trong việc sưu tầm tư liệu. + Tổ chức sưu tầm tư liệu ít nhất 2 tuần trước khi tiến hành thảo luận. Theo dõi, động viên, nhắc nhở HS sưu tầm tư liệu đúng hướng. - GV trình chiếu, hướng dẫn HS đọc SGK tr57, 58, tham khảo một số ví dụ về tư liệu cần sưu tầm: + Một số biển báo giao thông đường bộ: ![]() ![]() + Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định: ![]() + Quy tắc 3 giây khi đi trên cao tốc: Khoảng cách an toàn (m) = tốc độ (m/s) x 3 (s). + Thống kê của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia về tình hình tai nạn giao thông từ 2016-2020 : ![]() à Nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường bộ chủ yếu xuất phát từ các lỗi vi phạm trật tự an toàn giao thông dẫn đến tai nạn giao thông như đi không đúng làn đường, phần đường quy định, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chạy quá tốc độ, chuyển hướng không đúng quy định. - GV cho cả lớp quan sát video về ý thức của người tham gia giao thông và đặt câu hỏi: « Em có nhận xét gì về ý thức của người tham gia giao thông trong video trên? https://www.youtube.com/watch?v=WUrUCtsdipk - GV phân công mỗi tổ chuẩn bị trình bày về 1 trong 5 câu hỏi (SGK tr.59). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thành lập các tổ, nhóm trong việc sưu tầm tài liệu; HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xác định nhiệm vụ chung, tổ chức việc sưu tầm tài liệu và phân công nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 1. Hướng dẫn học sinh sưu tầm tài liệu - Nhiệm vụ, yêu cầu chung: Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh, video để trình bày và thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. - Sưu tầm tư liệu dựa trên những vấn đề: + Quy định về tốc độ giới hạn của các phương tiện giao thông khác nhau nhằm đảm bảo an toàn cho người điều khiển phương tiện giao thông, người tham gia giao thông. + Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các phương tiện giao thông ứng với các tốc độ khác nhau để giúp người điều khiển phương tiện giao thông có đủ thời gian phanh, tránh va chạm gây tai nạn. + Tình hình vi phạm về tốc độ gây tai nạn giao thông, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người điều khiển phương tiện giao thông và người tham gia giao thông ở địa phương mình. |
Hoạt động 2: Tổ chức để học sinh trình bày và thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm quen với việc tham gia một cuộc thảo luận mang tính khoa học.
b. Nội dung: GV giới thiệu mục đích của buổi thảo luận và cách tiến hành thảo luận; Các nhóm lần lượt trình bày các vấn đề đã được chuẩn bị.
c. Sản phẩm học tập: HS thảo luận về các vấn đề trước lớp.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Xe bus chạy trên đường không có giải phân cách ứng với tốc độ v nào sau đây là tuân thủ quy định về tốc độ tối đa của Hình 11.1:

A. 50 km/h < v < 80 km/h.
B. 70 km/h < v < 80 km/h.
C. 60 km/h < v < 70 km/h.
D. 50 km/h < v < 60 km/h.
Câu 2. Ô tô chạy trên đường cao tốc có biển báo tốc độ như trong Hình 11.2 với tốc độ v nào sau đây là an toàn:

A. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 120 km/h.
B. Khi trời nắng: 100 km/h < v < 120 km/h.
C. Khi trời mưa: 100 km/h < v < 110 km/h.
D. Khi trời nắng: v > 120 km/h.
Câu 3. Khoảng cách nào sau đây là khoảng cách an toàn theo Bảng 11.1 đối với xe ô tô chạy với tốc độ 25m/s.

A. 35 m.
B. 55 m.
C. 70 m.
D. 100 m.
Câu 4: Ta có thể sưu tầm tài liệu để thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ tới an toàn giao thông liên quan đến những vấn đề nào dưới đây?
A. Quy định về văn hóa ứng xử giao thông.
B. Quy định về tốc độ giới hạn (tốc độ tối đa và tốc độ tối thiểu).
C. Quy định về đi xe màu tối hau sáng.
D. Quy định về đường cho người đi bộ.
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



