Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 8: Tốc độ chuyển động
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 8: Tốc độ chuyển động. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG III. TỐC ĐỘ
BÀI 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động khoa học tự nhiên.
Năng lực riêng
- Phát biểu được khái niệm tốc độ chuyển động, nhớ được công thức tính và các đơn vị đo tốc độ
- Đổi được đơn vị tốc độ từ m/s sang km/h và ngược lại
- Sử dụng được công thức tính tốc độ để giải các bài tập về chuyển động trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại lượng v, s và t
- Xác định được tốc độ qua việc xác định quãng đường đi được trong khoảng thời gian tương ứng.
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.TC1a: GV khuyến khích HS mở thiết bị số và áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Trung thực, Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên nói chung và phần vật lí nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 7, KHBD.
- Các loại tốc kế (nếu có)
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến chuyển động thẳng của một vật
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đưa HS tình huống học tập, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: đưa ra được câu trả lời cho tình huống học tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đưa ra tình huống có vấn đề: Có 2 bạn Mai và Lan ở gần nhà nhau, cùng đi xe đạp đến trường. Bạn Lan thường đến trường sớm hơn bạn Mai
- Sau đó, GV đặt câu hỏi:
+ Vậy bạn nào đi nhanh hơn?
+ Làm sao các em biết bạn …. đi nhanh hơn?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
- GV đặt ra tình huống mới và dẫn dắt vào bài học mới: Biết quãng đường đi được mà không biết thời gian để đi hết quãng đường đó thì có so sánh được vận tốc không ? Vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Chương III: Tốc độ- Bài 8. Tốc độ chuyển động.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhận biết khái niệm tốc độ
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, nhận biết một phương pháp thường dùng trong Vật lí là phương pháp so sánh các đại lượng thuộc tính, … phụ thuộc vào nhiều thông số.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hình thành khái niệm vận tốc, từ đó rút ra phương pháp chung dùng để so sánh các đại lượng, thuộc tính phụ thuộc và hai thông số HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS xác định nhiệm vụ chung, nêu được khái niệm về vận tốc và tìm được ví dụ để xác định sự nhanh, chậm của chuyển động bằng hai cách.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Hình thành và vận dụng công thức tính tốc độ, nhận biết các đơn vị tốc độ.
a. Mục tiêu: HS nhận biết các đơn vị tốc độ, vận dụng công thức tính vận tốc vào các bài tập cụ thể
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, cho HS tìm hiểu về các đơn vị đo tốc độ và làm các bài tập vận dụng
c. Sản phẩm học tập: HS biết được trong hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc độ là m/s và km/h. HS vận dụng công thức tính vận tốc để giải bài tập.
d. Tổ chức thực hiện :
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu với HS: Trong khoa học người ta chọn phương pháp thứ nhất để xác định sự nhanh/ chậm của chuyển động và gọi đại lượng xác định sự nhanh/chậm của chuyển động này là tốc độ chuyển động. - GV yêu cầu HS: Viết lại công thức tính vận tốc và giải thích các đại lượng có trong công thức Lưu ý các kí hiệu viết chữ thường - GV giới thiệu sơ đồ tam giác về mối quan hệ giữa v, s và t; hướng dẫn HS sử dụng sơ đồ này. ![]() Công thức tính quãng đường: Công thức tính thời gian: - GV yêu cầu HS: Dự đoán 1 số tốc độ thường gặp trong cuộc sống. - GV giới thiệu bảng đơn vị tốc độ thường dùng trong SGK
- Hướng dẫn học sinh đổi m/s ra km/h và ngược lại. VD: 36 - GV hướng dẫn HS: Vận dụng công thức tính vận tốc để giải bài tập minh họa Một bạn đi từ nhà đến trường bằng xe đạp với vận tốc không đổi, xuất phát từ nhà lúc 6h45 min, đến trường lúc 7h15min. Biết quãng đường từ nhà bạn đó đến trường dài 5km. Tính vận tốc của bạn đó ra km/h và m/s - GV mở rộng thêm + Trong thực tế, tốc độ chuyển động của một vật thường thay đổi nên đại lượng + GV giới thiệu thêm 1 số tốc độ thường gặp trong cuộc sống
- GV hướng dẫn HS: Mở thiết bị số và áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản, bằng cách đặt câu lệnh/prompt cho chatbot AI (VD: "Theo cơ sở khoa học, loài động vật nhanh nhất và chậm nhất thế giới là con gì, tốc độ bao nhiêu?") để mở rộng vốn tri thức về tốc độ trong thế giới tự nhiên. Một số ví dụ về chuyển động nhanh, chậm
Kỉ lục thế giới về chạy 100m hiện nay do vận động viên Bolt ngời Jamacia giữ từ năm 2009 với thời gian chạy là 9,58s, khoảng 37,57 km/h
Vận tốc của báo Gê – pa có thể chạy tối đa 120km/h
Tốc độ rời xa nhau cảu một số chỗ nứt ở đáy đại dương chỉ gần bằng 1.10-8 km/h
Vận tốc của ốc sên được coi là một trong những động vật chậm chạp nhất 5.10-3 km/h Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày câu trả lời, đổi đơn vị, làm bài tập vận dụng Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện -GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | 2. Đơn vị đo tốc độ - Công thức Trong đó
- Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian. - Trong hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc đọ là m/s và km/h.
* Bài tập vận dụng Tóm tắt s = 5 km t = 7h15min – 6h45min = 30min = 0,5 h v = ? Giải Tốc độ đi xe đạp của bạn đó là:
| 6.1.TC1a: GV khuyến khích HS mở thiết bị số và áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS áp dụng đúng công thức, đổi đúng đơn vị để giải bài tập, đồng thời hiểu được ý nghĩa vật lí của nó
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các nội dung liên quan đến bài tập tính toán tốc độ chuyển động của một/ nhiều vật
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập về vận tốc và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV cho HS lên bảng làm các bài tập tính toán
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu phần bài tập ví dụ trong SGK và nêu lại hướng làm
- GV chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ. Nhóm 1 làm bài 1 (SGK – 47), Nhóm 2, 3 làm bài 2 (SGK – 47), nhóm 4 làm bài 3 (SGK – 47)
- GV gọi đại diện các nhóm lên bảng chữa BT
- Các nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Bài 1: Tốc độ của vận động viên là: 100: 11,54 = 8,67 (m/s)
Bài 2:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu thêm về các tốc độ khác của một số vật (bao gồm vật sống và vật không sống)
- Tìm hiểu nội dung Bài 9. Đo tốc độ






