Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 19: Từ trường

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 19: Từ trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19. TỪ TRƯỜNG (4 TIẾT)

I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

1. Năng lực

  • Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về từ trường, từ phổ, đường sức từ, từ trường của Trái Đất, la bàn
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho các vấn đề liên quan đến bài học  
  • Năng lực riêng 
  • Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ, được gọi là từ trường.
  • Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm. 
  • Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một nam châm.
  • Dựa vào ảnh hoặc hình vẽ khẳng định được Trái Đất có từ trường. 
  • Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau. 
  • Sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí.

Năng lực số 

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (ứng dụng La bàn số trên điện thoại, phần mềm mô phỏng từ trường) để tạo ra kiến thức rõ ràng.
  • 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI/IoT để giải quyết vấn đề đơn giản (Hiểu và sử dụng cảm biến từ kế trên điện thoại để thay thế la bàn cơ học).

2. Phẩm chất

-  Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.

- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 7. 
  • Bộ thí nghiệm thực hành cho nhóm HS gồm :

+ Thanh nam châm thẳng

+ Tấm bìa các – tông hoặc mi – ca 

+ Hộp mạt sắt 

+ Kim nam châm 

+ Tờ giấy A0, bút chì 

  • Phiếu học tập 
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến từ trường, từ phổ, đường sức từ, từ trường của Trái Đất, la bàn.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học 

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS về nội dung bài học 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các câu hỏi gợi mở GV đặt ra 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt một kim nam châm tự do lên bàn, Hỏi:

+ Kim nam châm nằm theo hướng nào? (hướng bắc – nam)

+ Đẩy kim lệch khỏi vị trí cân bằng, có hiện tượng gì xảy ra? (kim dao động rồi trở lại vị trí ban đầu)

+ Đặt kim nam châm ở vị trí khác để xem kim nằm theo hướng nào? (vẫn hướng bắc – nam )

- GV đặt câu hỏi: Tại sao kim nam châm tự do luôn nào theo hướng bắc – nam 

 GV nêu tiếp câu hỏi như trong SGK: Đặt kim nam châm tự do, xa nam châm hoặc vật liệu có tính chất từ khác, kim nam châm luôn nằm cân bằng theo hướng Bắc – Nam. Vì sao? Đặt kim nam châm tại các vị trí khác nhau xung quanh một nam châm thẳng như hình dới, kim nam châm nằm theo cá hơngs khác nhau. Vì sao? 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới: Để kiếm chứng tính đúng dắn của các ý kiễn, chúng ta hãy cũng nhau tìm hiểu trong Bài 19. Từ trường

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ trường 

a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm về từ trường 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I và trả lời các câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời về sự tồn tại của từ trường 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I. Từ trường và trả lời các câu hỏi 

+ Từ trường là gì? Tính chất đặc trưng của từ trường là gì? 

+ Có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường bằng cách nào?

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng phần mềm mô phỏng PhET - Magnet and Compass.

- GV yêu cầu: "Hãy di chuyển la bàn xung quanh nam châm trong phần mềm mô phỏng để xem kim la bàn thay đổi thế nào."

- GV giới thiệu về thí nghiệm Osterd: Năm 1820, nhà bác học người Áo Ơ – xtet (Osterd) đã làm một thí nghiệm chứng tỏ xung quanh dòng điện có từ trường.

kenhhoctap

Bố trí thí nghiệm như hình 19.1 sao cho lúc công tắc K mở, dây dẫn AB song song với kim nam châm đang đứng yên. Khi đóng mạch điện, kim nam châm lệch khỏi vị trí ban đầu, chứng tỏ nam châm đã chịu tác dụng của lực từ, vùng không gian bao quanh dây dẫn mang dòng điện có từ trường. 

https://www.youtube.com/watch?v=S4Vw67rinEI

( Thí nghiệm Osterd: từ 0:00 đến 2:20)

- GV chốt lại kiến thức về từ trường và yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập mục 1 SGK – tr91: Có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường bằng cách nào? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu mục I SGK  

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi nhiệm vụ được giao trong mục I 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. 

I. Từ trường 

Khoảng không gian bao quanh một nam châm có từ trường 

- Tính chất đặc trưng của từ trường là có lực từ (hút các vật có từ tính) 

- Dùng kim nam châm có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường 

Câu hỏi và bài tập 

Có thể phát hiện sự tồn tại của từ trường bằng cách đưa các vật bằng sắt, thép hoặc kim nam châm lại gần. 

5.3.TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ mô phỏng số (Simulation) để quan sát tương tác từ trường một cách trực quan, thay thế hoặc bổ trợ cho thí nghiệm thực tế (nếu thiếu dụng cụ), giúp tạo ra kiến thức rõ ràng về vùng không gian có lực từ.

Hoạt động 2. Tạo từ phổ của nam châm 

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam châm 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: khái niệm từ phổ, thí nghiệm tạo từ phổ của nam châm 

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Nghiên cứu đường sức từ 

a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một nam châm 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi tìm hiểu về đường sức từ 

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm đường sức từ, hình vẽ về đường sức từ 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc nhóm theo hướng dẫn phần hoạt động SGK – tr92 

+ Vẽ đường nối các mạt sắt 

+ Đặt kim nam châm nhỏ trên một đường vừa vẽ vừa di chuyển kim theo đường đã vẽ; đánh dấu mũi tên tại mỗi vị trí đặt nam châm theo chiều từ cực Nam đến cực Bắc của kim nam châm 

- GV chốt lại nội dung về đường sức từ 

- GV nhấn mạnh cho HS: đường sức từ chỉ là những đường người ta vẽ ra theo quy tắc nhất định để mô tả từ trường (hướng của từ trường và độ mạnh yếu của từ trường). Qua bất kì điểm nào trong từ trường cũng có thể vẽ được một đường sức từ và chỉ một mà thôi (các đường sức từ không cắt nhau). 

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi phần câu hỏi và bài tập SGK – tr92 

Câu hỏi 1. Xác định chiều đường sức từ của một nam châm thẳng trong Hình 19.5

kenhhoctap

Câu hỏi 2. Hình 19.6 cho biết từ phổ của nam châm hình chữ U. Dựa vào đó hãy vẽ đường sức từ của nó. Có nhận xét gì về các đường sức từ của nam châm này?

kenhhoctap

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu hỏi về cách vẽ đường sức từ và chiều của đường sức từ

- HS hoạt động cá nhân làm các bài tập vận dụng phần câu hỏi và bài tập SGK – tr92 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

- HS hoạt động cá nhân hoàn thiện bài tập GV giao 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo

III. Đường sức từ 

Kim nam châm đặt trong từ trường thì định hướng theo đừng sức của từ trường (hình 19.4)

kenhhoctap

Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam 

Câu hỏi và bài tập 

Câu 1: 

Chiều đường sức từ của một nam châm thẳng trong Hình 19.5

kenhhoctap

Câu 2:

- Hình vẽ 

kenhhoctap

Nhận xét:

+ Ở bên ngoài nam châm, đường sức từ là những đường cong.

+ Ở trong lòng nam châm, đường sức từ gần như là những đường thẳng song song với nhau.

Hoạt động 4: Tìm hiểu từ Trái Đất 

a. Mục tiêu: Dựa vào ảnh hoặc hình vẽ khẳng định được Trái Đất có từ trường. Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi tìm hiểu về từ trường Trái Đất 

c. Sản phẩm học tập: Chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Thực hành sử dụng la bàn xác định hướng địa lí 

a. Mục tiêu: HS sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành sử dụng la bàn xác định hướng địa lí 

c. Sản phẩm học tập: 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo của la bàn, đồng thời chiếu hình 19.8 

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời 

+ La bàn gồm những bộ phận cơ bản nào? 

+ Vì sao có thể dùng la bàn để xác định hướng địa lí? 

- GV chiếu hình 19.9, trình bày các bước dùng la bàn để xác định hướng địa lí.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thực hành xác định hướng của ra vào của lớp học. 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt nhóm trả lời các câu hỏi GV giao và thực hành chế tạo la bàn đơn giản 

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trả lời các câu hỏi và thực hiện các yêu cầu của GV 

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo

V. La bàn 

1. Cấu tạo 

La bàn là dụng cụ được dùng để xác định hướng

La bàn gồm 3 bộ phận chính:

Kim la bàn: là kim nam châm đặt lên trên trụ xoay được theiets kế theo dạng hình lá dẹt, mỏng, nhẹ, một đầu được sơn đỏ để chỉ hướng bắc và đầu còn lại được sơn xanh/ trắng để chỉ hướng nam. 

Vỏ la bàn: Thường được làm bằng nhôm hoặc nhựa có gắn cố định một mặt chia độ  

+ Mặt la bàn: làm bằng mặt kính giúp bảo vệ kim nam châm 

2. Cách sử dụng la bàn để xác định hướng địa lí 

Các bước tiến hành

- Đặt la bàn cách xa nam châm và các vật liệu có tính chất từ, để tránh tác động của các vật này lên kim la bàn. 

- Giữ la bàn trong lòng bàn tay hoặc

đặt trên một mặt bàn sao cho la bàn nằm ngang trước mặt. Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho đầu kim màu đỏ chỉ hướng bắc trùng khít với vạch ghi chữ N trên la bàn. 

- Đọc giá trị của góc tạo bởi hướng

cần xác định hướng trước mặt) so

với hướng bắc trên mặt chia độ của   la bàn để tìm hướng cần xác định.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức toàn bài 

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành bài tập GV giao 

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: Thực hành chế tạo la bàn đơn giản 

c. Sản phẩm học tập: sản phẩm chế tạo la bàn đơn giản 

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát dụng cụ cho các nhóm để HS chế tạo la bàn đơn giản và yêu cầu các nhóm tiến hành theo hướng dẫn phần hoạt động trong SGK – tr94 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hành chế tạo la bàn đơn giản 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm la bàn của mình trước lớp

- HS thực hành sử dụng la bàn vừa chế tạo để xác định phương hướng. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- Các nhóm nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm bạn. 

- GV đánh giá, nhận xét chung sản phẩm của các nhóm 

*Hướng dẫn về nhà:

  • Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
  • Đọc phần “ có thể em chưa biết” trong SGK – tr95
  • Tìm hiểu nội dung bài 20. Chế tạo nam châm điện đơn giản 

=> Giáo án KHTN 7 kết nối bài 19: Từ trường (4 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay