Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG (3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

1. Năng lực

  • Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, tiến hành và quan sát thí nghiệm nghiên cứu đường đi của tia sáng
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết các kết quả thu được để biết được đặc điểm sự phản xạ ánh sáng trên gương phẳng.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho các vấn đề liên quan đến sự phản xạ ánh sáng. 
  • Năng lực riêng 
  • Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm : tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới.
  • Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định luật phản xạ ánh sáng.
  • Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán. 
  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Năng lực số

  • 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần tìm các ứng dụng thực tế của phản xạ ánh sáng trong đời sống) và thực hiện tìm kiếm trên môi trường số.
  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi\
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot để giải thích hiện tượng phản xạ khuếch tán một cách dễ hiểu).

2. Phẩm chất

- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm

- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 7. 
  • Bộ thí nghiệm HS khảo sát định luật phản xạ ánh sáng : một bộ/ nhóm HS hoặc 1 bộ thí nghiệm để GV biểu diễn 
  • Hình vẽ động mô tả hiện tượng phản xạ ánh sáng Hình 16.2 SGK 
  • Phiếu học tập, giấy A0, bút dạ 
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Thước kẻ, thước đo góc 
  • Đọc trước bài học trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, tạo sự tò mò cho tiết học 

b. Nội dung: GV đưa câu hỏi khởi động, dùng kĩ thuật động não để HS đưa ra các dự đoán cho câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: Dự đoán của HS về cách làm cho ánh sáng phát ra từ đèn chiếu tới gương, phản chiếu vào điểm S trên bảng. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

kenhhoctap


- GV tổ chức tình huống học tập cho HS: Theo em trong hình dưới, có những cách nào để làm cho ánh sáng phát ra từ đèn chiếu tới gương, phả chiếu vào điểm S trên bảng? 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 vài HS thực hiện trò chơi (như gợi ý trong hình khởi động SGK)

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời, GV dùng kĩ thuật động não, ghi vào góc bảng câu trả lời của HS

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV ghi nhận câu trả lời của HS ở câu hỏi tình huống, khẳng định: vấn đề này sẽ được giải đáp trong bài học về sự phản xạ ánh sáng. GV giới thiệu bài mới: Bài 16. Sự phản xạ ánh sáng 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm về hiện tượng phản xạ ánh sáng   

a. Mục tiêu: Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm : tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới.

b. Nội dung: GV giới thiệu ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng bằng việc thực hiện thí nghiệm như hình 16.2 SGK – tr78 

c. Sản phẩm học tập: khái niệm về hiện tượng phản xạ ánh sáng và hình vẽ biểu diễn hiện tượng phản xạ ánh sáng 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Khám phá định luật phản xạ ánh sáng 

a. Mục tiêu: HS đề xuất, thực hiện và trình bày được kết quả của phương án thí nghiệm khám phá định luật phản xạ ánh sáng. 

b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột để tổ chức cho HS hoạt động nhóm khám phá định luật phản xạ ánh sáng. 

c. Sản phẩm học tập: Phương án thí nghiệm và kết quả thí nghiệm của HS về định luật phản xạ ánh sáng. 

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV   - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm gồm 6 HS và giao thiết bị thí nghiệm cho các nhóm như mô tả trong hình 16.2 SGK – tr79, kèm 1 tờ giấy A0 và bút dạ 

GV trình chiếu nhiệm vụ của các nhóm: Làm được thí nghiệm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK – tr79 

Câu hỏi 1. Tia sáng phản xạ có xuất hiện trên mặt phẳng tới không ? Quay nửa bên phải của bảng chia độ quanh trục A để nó không thuộc mặt phẳng chứa nửa bên trái . Quan sát xem có nhìn thấy tia phản xạ không ?

Câu hỏi 2. Quay nửa bên phải của bảng chia độ về vị trí ban đầu rồi thay đổi vị trí góc tới để tìm mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ (yêu cầu HS kẻ bảng số liệu)

Câu hỏi 3. Rút ra kết luận về mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ và mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới .

- GV kết luận về định luật phản xạ ánh sáng. 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

-GV đánh giá, nhận xét, hợp thức hóa, phát biểu định luật như SGK, chuyển sang nội dung tiếp theo 

II. Định luật phản xạ ánh sáng

1. Thí nghiệm 

- Dụng cụ thí nghiệm 

- Bố trí thí nghiệm: Hình 16.2 

- Tiến hành thí nghiệm 

*Hoạt động SGK – tr79 

HĐ 1:

  • Tia sáng phản xạ có xuất hiện trên mặt phẳng tới 
  • Có nhìn thấy tia phản xạ 

HĐ 2:

kenhhoctap

à Góc phản xạ bằng góc tới

HĐ 3:

Kết luận: 

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới

+ Góc phản xạ bằng góc tới

2. Định luật phản xạ ánh sáng 

Tia sáng phản xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Góc phản xạ bằng góc tới. 

Hoạt động 3: Luyện tập định luật phản xạ ánh sáng 

a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức về định luật phản xạ ánh sáng để làm các bài tập liên quan 

b. Nội dung: GV cho HS làm việc các nhân trả lời các câu hỏi và bài tập ở cuối mục II SGK – tr79 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho phần câu hỏi và bài tập - mục II SGK – tr79

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4. Phân biệt hiện tượng phản xạ và phản xạ khuếch tán 

a. Mục tiêu: HS phát hiện được sự khác nhau giữa phản xạ ánh sáng trên bề mặt nhẵn và bề mặt gồ ghề, từ đó phân biệt được phản xạ thường (phản xạ gương) và phản xạ khuếch tán.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ trong mục III SGK – tr80 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi phần hoạt động và phần câu hỏi và bài tập trong mục III SGK – tr80 

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm từ 4 – 6 HS, phát phiếu học tập về nhiệm vụ trong phần hoạt động mục III SGK – tr80 (phụ lục) 

Hoạt đông 1: Em hãy vẽ các tia sáng phản xạ của các tia sáng tới trong Hình 16.3a và 16.3b. Hoạt đông 2: Nhận xét về hướng của các tia sáng phản xạ đã vẽ trong Hình 16.3a và 16.3b. Giải thích.

kenhhoctap

- GV đưa ra khái niệm về phản xạ thường và phản xạ khuếch tán 

GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập SGK – tr80: Tìm thêm ví dụ về phản xạ và phản xạ khuếch tán.

- GV hướng dẫn HS hỏi AI: Tại sao màn hình chiếu phim ở rạp lại làm nhám (sần sùi) mà không làm bóng loáng như gương?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm làm phiếu học tập 

- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, hợp thức hóa, phát biểu định luật như SGK, chuyển sang nội dung tiếp theo 

III. Phản xạ và phản xạ khuếch tán 

* Phiếu học tập 

- Hình 16.3a: Các tia sáng tới song song bị phản xạ qua gương phẳng cho các tia phản xạ cũng cùng hướng và song song với nhau.

kenhhoctap

- Hình 16.3b: Các tia sáng tới song song bị phản xạ qua gương không phẳng cho các tia phản xạ theo các hướng khác nhau.

kenhhoctap

*Đáp án câu hỏi NLS 

Màn chiếu nhám để tán xạ ánh sáng tới mọi vị trí người xem.

* Kết luận 

Khi mặt phản xạ nhẵn thì các tia sáng tới song song bị phản xạ theo một hướng. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ (còn gọi là phản xạ gương)

- Khi mặt phản xạ không nhẵn thì các tia sáng tới song song bị phản xạ theo mọi hướng. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ khuếch tán (còn gọi là tán xạ) 

kenhhoctap

- Khi có phản xạ, ta có thể nhìn thấy ảnh của vật 

kenhhoctap

- Khi có phản xạ khuếch tán, ta không nhìn thấy ảnh của vật  

kenhhoctap

* Câu hỏi và bài tập 

  • Ví dụ về phản xạ: phản xạ ánh sáng trên mặt kính, phản xạ trên bề mặt kim loại sáng bóng (đồ vật bằng inox)
  • Ví dụ về phản xạ khuếch tán: phản xạ ánh sáng trên bề mặt gỗ, giấy, mái nhà lợp tôn, ngói, lá cây, vải,… 
6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI để tìm lời giải thích cho các ứng dụng thực tế của phản xạ khuếch tán (giúp ánh sáng tán xạ đến mọi ghế ngồi, không bị lóa mắt), liên hệ bài học với đời sống.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến sự phản xạ ánh sáng 

b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các nội dung liên quan âm phản xạ và chống ô nhiễm tiếng ồn 

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học

b. Nội dung: GV yêu cầu vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại toàn bộ kiến thức về sự phản xạ ánh sáng 

c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy của HS về sự phản xạ ánh sáng   

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tự hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy vào vở/ giấy A4 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 7 kết nối bài 16: Sự phản xạ ánh sáng (3 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay