Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 10. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Vẽ được đồ thị quãng đường- thời gian cho chuyển động thẳng
  • Từ đồ thị quãng đường- thời gian cho trước, tìm quãng đường vật đi (hoặc tốc độ hay thời gian chuyển động của vật). 

2. Năng lực 

Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để hiểu được các nội dung kiến thức được nêu trong bài, Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho những tình huống được nêu trong bài 

Năng lực riêng 

  • Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng 
  • Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi hoặc tốc độ, thời gian chuyển động của vật. 

Năng lực số: 

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.TC1a: HS sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
  • Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên nói chung và phần vật lí nói riêng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

  • SGK, SBT KHTN 7, KHBD. 
  • Máy tính, máy chiếu 
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 7.
  • Giấy A0, bút dạ xanh (đen), đỏ ; thước kẻ 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.

b. Nội dung: GV nêu câu hỏi thảo luận, HS suy nghĩ, dự đoán câu trả lời 

c. Sản phẩm học tập: Dự đoán cách xác định quãng đường s không cần dùng công thức s = v.t. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đưa ra câu hỏi thảo luận: Ngoài cách dùng công thức s = v.t còn có cách nào khác không dùng công thức này mà vẫn xác định được quãng đường đi được không?

- GV yêu cầu HS: Thảo luận và dự đoán câu trả lời 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, sau khi kết thúc bài học sẽ kết luận câu trả lời của HS đúng hay sai. GV dẫn dắt vào bài học mới, Bài 10. Đồ thị quãng đường – thời gian.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian 

a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS xác đinh độ lớn của s, v, t bằng cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian. 

b. Nội dung: GV giới thiệu bảng 10.1, yêu cầu HS trả lời và thảo luận về các câu hỏi trong SGK

c. Sản phẩm học tập: HS thấy được rằng có thể dựa vào bảng đồ thì quãng đường – thời gian để mô tả chuyển động của ô tô

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Hướng dẫn HS vẽ đồ thị quãng đường – thời gian 

a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý nghĩa của đồ thị và vẽ được đồ thị 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thành lập các tổ, nhóm trong thực hiện vẽ đồ thị quãng đường – thời gian 

c. Sản phẩm học tập: HS thực hành nhóm vẽ đồ thị quãng đường – thời gian trong cả hành trình từ 0h – 6h 

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Đọc SGK và nêu lại các bước vẽ đồ thị quãng đường  thời gian. 

- GV chia các nhóm thành 4 – 6 học sinh thực hành vẽ đồ thị quãng đường – thời gian vào giấy A0

-GV hướng dẫn HS: Sử dụng tính năng trong Google Sheets/ Excel tự động tạo biểu đồ đường (Line chart) từ bảng dữ liệu, sau đó đối chiếu hình dạng biểu đồ số này với bản vẽ tay trên giấy A0 để tự đánh giá độ chính xác.

- GV hướng dẫn HS: Vẽ đồ thị cho khoảng thời gian từ 0h – 4h theo từng bước trình bày trong SGK 

- GV yêu cầu HS: Thực hiện hoạt động trong SGK – tr54 : Xác định các điểm E và G lần lượt tương ứng với quãng đường đi được sau 5h và 6h và vẽ các đường nối hai điểm D và E, hai điểm E và G trong hình 10.2. Nhận xét về các đường nối này. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, thực hành vẽ đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian

- GV trình bày, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ học tập 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện 3 – 4 nhóm treo phần vẽ đồ thị của mình lên bảng và mô tả mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian trong quá trình chuyển động của vật. 

- Các nhóm nhận xét, đánh giá bổ sung (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. 

2. Vẽ đồ thị 

Cách vẽ đồ thị dựa trên số liệu trong bảng 10.1 

- Vẽ hai tia Os và Ot vuông góc với nhau tại O, gọi là hai trục toạ độ.

  • Trục thẳng đứng (trục tung) Os được dùng để biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ xích thích hợp.
  • Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời gian theo một tỉ xích thích hợp (Hình 10.1).

kenhhoctap

- Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian tương ứng.

  • Biết điểm O là điểm khởi hành, khi đó s=0 và t=0.
  • Xác định trên Hình 10.1 vị trí của các điểm A,B,C,D lần lượt tương ứng với các quãng đường đi được sau 1 h, 2 h, 3h, 4 h.
  • Nối các điểm O, A, B, C và C, D với nhau và nhận xét về các đường nối này (thẳng hay cong, nghiêng hay song song với trục hoành).

à Đường nối năm điểm O, A, B, C, D trên 4 h đầu (Hình 10.2).

kenhhoctap

* Nhận xét : 

- Đồ thị biểu diễn quãng đường đi được theo thời gian trong 3h đầu là một đoạn thẳng nằm nghiêng. Quãng đường đi được trong 3h đầu tỉ lệ thuận với thời gian đi 

- Khi đồ thị là đường thẳng song song với trụ thời gian, vật không chuyển động. 

* Hoạt động 

- Vẽ tiết vào đồ thị các điểm E và G 

- Nhận xét : Đường nối các điểm D, E, G cũng là một đoạn thẳng nằm nghiêng chứng tỏ trong khoảng thời gian này ô tô đi với tốc độ không đổi ; tuy nhiên dựa vào độ dốc so với trục hoành của các đường nối O, A, B, C và đường nối D, E, G có thể nhận xét rằng tốc độ chuyển động của ô tô trong khoảng thời gian này nhỏ hơn. 

6.2.TC1a: HS sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày

Hoạt động 3. Hướng dẫn HS sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian 

a. Mục tiêu: HS nhận biết và sử dụng được đồ thị đã có, vẽ được đồ thị mới 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân để làm bài tập trong mục II SGK 

c. Sản phẩm học tập: HS sử dụng đồ thị xác định quãng đường vật đị (hoặc tốc độ hay thời gian chuyển động của vật).

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học 

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm nhanh, HS suy nghĩ, trả lời 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h 

kenhhoctap

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên? 

kenhhoctap

Câu 2: Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ gia A đến ga B với tốc độ 60km/h, đến ga B lúc 2h và dừng ở ga B 15 min. Sau đó, đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ cũ thì đến ga C lúc 3h15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên? 

kenhhoctap

Câu 3: Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn thẳng. Trên hình dưới, đoạn thẳng OM là đồ thị quãng đường – thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là đồ thị quãng đường – thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?

kenhhoctap

A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc 

B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam 

C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường Nam đi 

D. Thời gian đạp xe của Nam nhiều hơn thời gian đạp xe của Minh 

Câu 4: Đồ thị quãng đường – thời gian ở bình dưới mô ta chuyển động của các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy 

kenhhoctap

A. v1 = v2 = v3 

B. v1 > v2 > v3

C. v1 < v2 < v3

D. v1 = v2 > v3

Câu 5: Hình dưới là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Dựa vào hình vẽ, hãy kiểm tra các thông tin sau đây là đúng hay sai. Hãy đánh dấu x và cột tương ứng.

Nội dungĐúngSai
Tốc độ của vật là 2m/s  
Sau 2s, vật đi được 4m  
Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, vật đi được 12m  
Thời gian để vật đi được 8m là 4s  

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

1D2B3C4B

Câu 5: 

Nội dungĐúngSai
Tốc độ của vật là 2m/sx 
Sau 2s, vật đi được 4mx 
Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, vật đi được 12m x
Thời gian để vật đi được 8m là 4sx 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay