Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 13: Độ to và độ cao của âm
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 13: Độ to và độ cao của âm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13. ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Nêu được đơn vị của tần số là héc (kí hiệu là Hz).
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm liên hệ với tần số âm.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh và các thí nghiệm để tìm hiểu về các đặc tính của âm
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, thực hành các thí nghiệm tìm hiểu về đặc tính của âm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho những tình huống được nêu trong bài
Năng lực riêng
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tấn số sóng âm
- Nêu được đơn vị của tần số là héc (kí hiệu là Hz)
- Nêu được sự liên quan độ to của âm với biên độ của âm
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ với tần số âm
Năng lực số:
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.2.TC1b: HS thực hành được các kỹ năng sử dụng AI thông qua các bài tập nhỏ bằng cách yêu cầu Chatbot AI
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Trung thực: Học sinh tôn trọng kết quả của bản thân, thật hà ngay thẳng trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Trách nhiệm: Biết chịu trách nhiệm với kết quả của bản thân, tập thể; không đổ lỗi cho người khác.
- Nhân ái: Yêu thương con người, yêu cái đẹp, tôn trọng sự khác biệt, ý kiến trái chiều; sẵn sàng học hỏi, hòa nhập, giúp đỡ mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT KHTN 7, KHBD.
- Một chiếc thước bằng thép dài 30cm ; một âm thoa ; một micro, một máy dao động ký hoặc điện thoại hay máy tính có trang bị phần mềm ghi dao động để thực hiện các thí nghiệm Hình 13.1, 13.2, 13.4 SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
- Máy tính, máy chiếu
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài ‘‘ Độ cao và độ to của âm’’ trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến độ cao và độ to của âm, xem trước các thí nghiệm có trong bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ to và biên độ của sóng âm
a. Mục tiêu: quan sát đặc điểm của sóng âm qua các thí nghiệm
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thông qua thí nghiệm trực quan hoặc hình ảnh để hình thành khái niệm biên độ của dao động.
c. Sản phẩm học tập: HS quan sát video hoặc làm thí nghiệm sử dụng micro kết nối với máy dao động kí hoặc điện thoại hay máy tính có trang bị phần mềm ghi dao động để quan sát đặc điểm của sóng âm do 1 âm thoa phát ra
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát thí nghiệm hình 13.1 SGK – tr64 thực hành thí nghiệm để quan sát sự dao động của nguồn âm (thước kẻ)
- GV đưa ra cho HS khái niệm về vị trí cân bằng và biên độ dao động của một vật - GV tiếp tục trình bày : Ta không thể nhìn thấy sóng âm nhưng ta có thể dùng các thiết bị điện tử để ghi lại các đặc điểm của sóng âm. Nếu kết nối một micro với một máy dao động kí (hoặc điện thoại hay máy tính có trang bị phần mềm ghi dao động) thì có thể quan sát được các đặc điểm của sóng âm. - GV yêu cầu HS: Quan sát video hoặc hình 13.2 thí nghiệm về mối quan hệ giữa biên độ dao động của nguồn âm và biên độ của sóng âm ; biên độ của sóng âm và độ to của âm. Video TN : https://by.com.vn/TzinCG (từ 0:30 đến 0:36)
Biên độ dao động của sóng âm được biểu diễn bằng khoảng cách từ đường xy đến điểm cao nhất của đường biểu diễn trên màn hình. - GV yêu cầu HS: Dựa vào thí nghiệm hình 13.2 trả lời phần câu hỏi trong SGK – 65 : Hãy so sánh biên độ của sóng âm trong hình hình 13.2b và 13.2c từ đó rút ra mỗi quan hệ giữa biên độ của sóng âm và biên độ dao động của nguồn âm - GV cho HS: Thảo luận nhóm đôi trả lời phần câu hỏi bài tập mục 2 độ to của âm SGK – tr65 + Câu hỏi 1: So sánh độ to của âm thanh nghe được trong thí nghiệm vẽ ở hình 13.2b và 13.2c + Câu hỏi 2: Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa biên độ của sóng âm với độ to của âm + Câu hỏi 3: Khi gảy đàn hoặc đánh trống, muốn âm phát ra to hơn người ta làm thế nào? Tại sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm thí nghiệm và thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ trong SGK – tr65 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi đại diện HS lên trình bày kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi trong SGK - HS khác nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | I. Độ to và biên độ của sóng âm 1. Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm - Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí ban đầu (cân bằng) đến vị trí xa nhất của đầu thước. * Câu hỏi và bài tập 1 - So sánh: Biên độ dao động của hình b lớn hơn hình c - Nhận xét: Biên độ của sóng âm tỉ lệ thuận với biên độ dao động của nguồn âm * Câu hỏi và bài tập 2 + Câu 1: Âm thanh của hình b lớn hơn hình c + Câu 2: Từ câu trả lời trên, rút ra mối quan hệ giữa biên độ của sóng âm với độ to của âm: Biên độ sóng âm dao động càng lớn, âm càng to. + Câu 3: Muốn tiếng trống, tiếng đàn to ta có thể đánh trống mạnh hoặc gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn, tiếng trống sẽ to. Vì khi ấy sẽ tạo ra biên độ dao động có sự thay đổi, càng lớn thì âm thanh phát ra càng to * Kết luận - Sóng âm có biên độ càng lớn thì nghe thấy âm càng nhỏ (và ngược lại) |
Hoạt động 2. Tìm hiểu mối liên hệ về độ cao và tần số của sóng âm
a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số dao động của nguồn âm thông qua thí nghiệm
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động thí nghiệm và trả lời câu hỏi của hoạt động mục 2. Độ cao của âm
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được khái niệm tần số, rút ra được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của sóng âm.
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Các kiến thức liên quan đến độ to và độ cao của âm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con lắc này là:
A. 2Hz B. 0,5Hz C. 2s D. 0,5s
Câu 2: Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một âm thoa thì nghe được âm do âm thoa dao động và phát ra âm thanh. Hãy chọn câu kết luận đúng sau:
A. Gõ càng mạnh âm thanh phát ra càng to.
B. Gõ càng nhiều âm thanh phát ra càng to.
C. Gõ càng mạnh âm thanh phát ra càng cao.
D. Âm thanh phát ra càng to khi âm thoa càng lớn.
Câu 3: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng
A. to B. bổng C. thấp D. bé
Câu 4: Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là:
A. Tốc độ dao động
B. Tần số dao động
C. Biên độ dao động
D. Chu kỳ dao động
Câu 5: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
| 1C | 2A | 3B | 4C |
| 5C | 6D | 7C | 8B |
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV chiếu lại câu hỏi ở đầu bài HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức đã học về độ cao của âm giải thích tình huống học tập đưa ra ở đầu bài
d. Tổ chức thực hiện :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

