Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 8 kết nối Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
Dưới đây là bộ đề kiểm tra 15 phút Khoa học tự nhiên 8 (Sinh học) kết nối tri thức Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người. Bộ đề nhiều câu hỏi hay, cả tự luận và trắc nghiệm giúp giáo viên tham khảo tốt hơn. Tài liệu là bản word, có thể tải về và điều chỉnh.
Xem: => Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 8 kết nối tri thức (có đáp án)
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – BÀI 37: HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
I. DẠNG 1 – ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
ĐỀ 1
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1: Hệ thần kinh ở người có chức năng
- Điều khiển cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- Điều hòa cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- Phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- Tất cả các đáp án trên
Câu 2: Bộ phận ngoại biên gồm
- Các hạch thần kinh
- Các hạch thần kinh và dây thần kinh
- Não
- Não và tủy sống
Câu 3: Thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng, là chức năng của
- Thị giác
- Thính giác
- Xúc giác
- Vị giác
Câu 4: Viễn thị là gì?
- Là tật mà mắt có khả năng nhìn gần
- Là tật mắt có khả năng nhìn xa
- Là tật mắt không có khả năng nhìn
- Là tật mắt có khả năng nhìn rõ
Câu 5: Chức năng của tủy sống là gì?
- Điều khiển các hoạt động ở tứ chi
- Dẫn truyền (do chất trắng đảm nhiệm)
- Phản xạ (chất xám là trung khu của các phản xạ không điều kiện)
- Cả B và C
Câu 6: Ảnh của vật hiện trên điểm vàng nhìn rõ nhất là vì
- Ở điểm vàng mỗi chi tiết của ảnh được một tế bào nón tiếp nhận
- Ảnh của vật được truyền về não nhiều lần
- Ảnh của vật ở điểm vàng được truyền về não qua từng tế bào kinh riêng rẽ
- Câu A và C đúng
Câu 7: Ở mắt người, điểm mù là nơi
- đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh thị giác.
- nơi tập trung tế bào nón.
- nơi tập trung tế bào que.
- nơi đi ra của các sợi trục tế bào liên lạc ngang.
Câu 8: Trong cầu mắt người, thành phần nào dưới đây có thể tích lớn nhất?
- Màng giác
- Thủy dịch
- Dịch thủy tinh
- Thể thủy tinh
Câu 9: Khi bụi vào mắt, ta thường dụi mắt làm mắt đỏ lên, bụi đã lọt vào phần nào của mắt?
- Màng giác
- Màng cứng
- Màng mạch
- Màng lưới
Câu 10: Phản xạ nào dưới đây không có sự tham gia điều khiển của vỏ não?
- Tim đập nhanh khi nhìn thấy chó dại chạy đến gần
- Môi tím tái khi trời rét
- Né sang đường khác khi thấy đường đang đi tới bị tắc
- Xếp hàng chờ mua bánh Trung thu
ĐỀ 2
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1: Chất xám là
- Căn cứ của các phản xạ không điều kiện.
- Đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ.
- Căn cứ của phản xạ có điều kiện.
- Cả A và C
Câu 2: Chất trắng là
- Căn cứ của các phản xạ không điều kiện.
- Đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ.
- Căn cứ của phản xạ có điéu kiện.
- Cả A và C
Câu 3: Cơ quan phân tích thị giác gồm những bộ phận nào?
- Các tế bào thụ cảm nằm ở màng lưới
- Dây thần kinh thị giác
- Vùng thị giác ở thùy chẩm
- Cả A, B và C
Câu 4: Cơ quan thị giác bao gồm
- Tế bào thụ cảm thị giác
- Dây thần kinh thị giác
- Vùng thị giác
- Tất cả các đáp án trên
Câu 5: Mống mắt còn có tên gọi khác là
- lòng đen.
- lỗ đồng tử.
- điểm vàng.
- điểm mù.
Câu 6: Vai trò của cơ quan phân tích thị giác?
- Giúp nhận biết tác động của môi trường
- Phân tích hình ảnh
- Phân tích màu sắc
- Phân tích các chuyển động
Câu 7: Bộ phận kích thích trung ương nằm ở đâu?
- Dây thần kinh hướng tâm
- Vỏ não
- Thùy chẩm
- Dây thần kinh số 12
Câu 8: Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Nhờ khả năng điều tiết của … mà ta có thể nhìn rõ vật ở xa cũng như khi tiến lại gần.
- thể thủy tinh
- thủy dịch
- dịch thủy tinh
- màng giác
Câu 9: Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?
- Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.
- Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.
- Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.
- Tất cả các phương án trên
Câu 10: Ráy tai có là do đâu?
- Do các tuyến ráy trong thành ống tai tiết ra.
- Do tai ẩm.
- Do tế bào thụ cảm tiết ra.
- Do chất dịch ở màng trong của tai tiết ra.
II. DẠNG 2 – ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN
ĐỀ 1
Câu 1 ( 6 điểm). Hãy trình bày cấu tạo của hệ thần kinh.
Câu 2 ( 4 điểm). Liên hệ kiến thức truyền ánh sáng, hãy giải thích quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt trong hình sau
ĐỀ 2
Câu 1 ( 6 điểm). Hãy nêu nguyên nhân và triệu chứng một số bệnh về thần kinh: pakinson, động kinh, alzheimer.
Câu 2 ( 4 điểm). Khi bị cận thị, viễn thị ta sử dụng kính phân kì hay hội tụ. Giải thích vì sao.
III. DẠNG 3 – ĐỀ TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN
ĐỀ 1
- Phần trắc nghiệm (4 điểm)
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1. Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của não đều bắt chéo ở
- hành tủy hoặc tủy sống.
- não trung gian hoặc trụ não.
- tủy sống hoặc tiểu não.
- tiểu não hoặc não giữa.
Câu 2. Ở người, hai chuỗi hạch nằm dọc hai bên cột sống thuộc về
- phân hệ đối giao cảm và hệ thần kinh vận động.
- hệ thần kinh vận động.
- phân hệ đối giao cảm.
- phân hệ giao cảm.
Câu 3. Nếu âm thanh ở bên phía tai phải thì tai nào nhận được sóng âm trước?
- Tai trái.
- Tai phải.
- Cả hai tai cùng nhận.
- Một trong hai tai.
Câu 4. Ai là người đầu tiên xây dựng một thí nghiệm quy mô về sự hình thành phản xạ có điều kiện ở loài chó?
- C. Đacuyn
- G. Simson
- I.V. Paplôp
- G. Menđen
- Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: Nêu vai trò của hệ thần kinh.
Câu 2: Hãy viết sơ đồ quá trình thu nhận âm thanh của tai.
ĐỀ 2
- Phần trắc nghiệm (4 điểm)
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người?
- Hứng sóng âm và hướng sóng âm
- Xử lí các kích thích về sóng âm
- Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian
- Truyền sóng âm về não bộ
Câu 2. Vị trí của tế bào hình nón và chức năng của chúng là gì?
- Tập trung ở điểm vàng, trả lời kích thích
- Ở màng lưới, tiếp nhận các kích thích của ánh sáng mạnh và màu sắc
- Ở cầu mắt liên hệ với tế bào thần kinh thị giác
- Cả A, B và C
Câu 3. Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây?
- Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm thiếu nguy cơ viêm tai giữa
- Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương màng nhĩ.
- Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách âm…).
- Tất cả các phương án còn lại.
Câu 4. Đây không phải chất gây nghiện thần kinh
- Ma túy
- Nicotine
- Etanol
- Glucose
- Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng của thính giác.
Câu 2: Vì sao các bệnh về hệ thần kinh thường xuất hiện ở người cao tuổi?
=> Giáo án KHTN 8 kết nối Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người