Giáo án NLS KHTN 9 Hoá học Kết nối Bài ôn tập giữa học kì 1
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài ôn tập giữa học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại, dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim, chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
- Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại, dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim, chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
- Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
- KHBD
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về tính chất chung của kim loại, dãy hoạt động hóa học, các phương pháp tách kim loại, sử dụng hợp kim, chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.
- Giải thích được các hiện tượng về oxi hóa kim loại; ứng dụng của kim loại trong cuộc sống, sử dụng hợp kim hợp lí.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS: Thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học bằng Canva/ Powerpoint. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức giữa học kì I (Đính kèm dưới hoạt động) | 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác |

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Nhóm:…………………….. Lớp:…………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Nhôm được sử dụng làm xoong nhờ
A. tính dẻo. B. tính dẫn điện.
C. tính dẫn nhiệt. D. ánh kim.
Câu 2: Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính dẻo. B. Tính dẫn điện.
C. Ánh kim. D. Tính acid.
Câu 3: Kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. vàng. B. bạc. C. đồng. D. thủy ngân.
Câu 4: Ý nào sau đây đúng khi nói về thủy ngân?
A. Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B. Thủy ngân không độc.
C. Thủy ngân dẫn điện tốt.
D. Thủy ngân dễ kéo sợi.
Câu 5: Thép được ứng dụng vào lĩnh vực nào trong cuộc sống?
A. Làm đồ trang sức. B. Làm lõi dây dẫn điện.
C. Sản xuất dụng cụ nấu ăn. D. Xây dựng, cầu đường.
Câu 6: Sản phẩm khi cho kim loại tác dụng với khí oxygen là
A. oxide. B. muối. C. acid. D. base.
Câu 7: Trang sức bằng vàng để ngoài không khí vẫn sáng, đẹp vì
A. vàng không tác dụng với khí oxygen trong không khí.
B. vàng không tác dụng với hơi nước trong không khí.
C. vàng không tác dụng với khí carbon dioxide trong không khí.
D. vàng không tác dụng với khí nitrogen trong không khí.
Câu 8: Sản phẩm khi cho natri tác dụng với chlorine là
A. AgCl. B. NaCl. C. Na2O. D. Ag2O.
Câu 9: Phương trình hóa học khi cho Zn phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao là
A. Zn + H2O
ZnO + H2. B. Zn + H2O
ZnOH.
C. Zn + H2O
Zn(OH)2. D. Zn + H2O
ZnO2 + H2.
Câu 10: Acid H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
A. FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2. B. NaOH, CuO, Ag, Zn.
C. Mg(OH)2, CaO, K2SO3, SO2. D. Al, Al2O3, Fe(OH)3, BaCl2.
Câu 11: Ngâm một viên kẽm sạch trong dung dịch CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?
A. Không có hiện tượng nào xảy ra.
B. Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
C. Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan.
D. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan.
Câu 12: Một bạn học sinh đã đổ nhầm dung dịch iron (II) sulfate vào lọ chứa sẵn dung dịch zinc sulfate. Để thu được dung dịch chứa duy nhất muối zinc sulfate, em dùng kim loại
A. Cu. B. Fe. C. Zn. D. Al.
Câu 13: Để oxi hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxide phải dùng một lượng oxygen bằng 40% lượng kim loại đã dùng. R là kim loại nào sau đây?
A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Ca.
Câu 14: Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
A. Cu. B. Fe. C. Na. D. Al.
Câu 15: Chọn phương án trả lời sai
Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết
A. Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.
B. Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2.
C. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,…) giải phóng khí H2.
D. Kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Câu 16: Có các cặp chất sau
| (1) Ag và H2SO4 loãng; | (4) Fe và H2SO4 đặc, nguội; |
| (2) Al và HCl; | (5) Cu và AgNO3; |
| (3) Zn và MgCl2; | (6) Cu và H2SO4 đặc, nóng. |
Những cặp nào không có phản ứng xảy ra?
A. (1), (4), (6). B. (2), (3), (5), (6).
C. (1), (3), (4). D. (4), (5), (6).
Câu 17: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là
A. Ag, Fe, Zn, Al, Mg, K. B. K, Mg, Al, Zn, Fe, Ag.
C. Ag, Al, Zn, Fe, Mg, K. D. K, Mg, Fe, Zn, Al, Ag.
Câu 18: Cho hỗn hợp kim loại Al, Fe và Cu vào dung dịch Cu(NO3)2 dư, chất rắn thu được sau phản ứng là
A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Al và Cu.
Câu 19: Một học sinh tiến hành nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau
(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Kết luận không đúng là
A. (I). B. (II). C. (III). D. (I) (II) và (III).
Câu 20: Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc) và m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 8,40. B. 0,40. C. 20,25. D. 19,05.
Câu 21:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| 1. C | 2. D | 3. B | 4. A | 5. D | 6. A | 7. A | 8. C |
| 9. A | 10. D | 11. B | 12. C | 13. D | 14. C | 15. B | 16. C |
| 17. B | 18. C | 19. B | 20. D | 21. A | 22. C | 23. D | 24. C |
| 25. D | 26. A | 27. C | 28. A | 29. D | 30. B | 31. C | 32. C |
| 33. B | 34. C | 35. B | 36. D | 37. C | 38. D | 39. A | 40. D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến tính chất chung của kim loại; sử dụng hợp kim; dãy hoạt động hóa học; sự khác nhau giữa kim loại và phi kim.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Cho 5,6 gam sắt tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Câu 2: Tại sao có thể dùng gang làm nguyên liệu sản xuất thép?
Câu 3: Tính hấp phụ là gì? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết chất nào có tính chất này và ứng dụng của chất đó trong cuộc sống.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:
+ Phần 1: Tác dụng với khí chlorine thu được 4,325 gam muối.
+ Phần 2: Tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thấy có 1,28 gam chất rắn không tan.
Xác định phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong X.
Câu 5: Khử 16g hỗn hợp các oxit kim loại FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 g. Tính thể tích khí CO đã tham gia phản ứng (đkc)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1:
a) Phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
a) Ta có: ![]()
Theo phương trình: ![]()
Khối lượng muối tạo thành là: ![]()
Câu 2: Vì gang và thép đều có thành phần chính là sắt và carbon. Tuy nhiên hàm lượng carbon trong gang là 2-5% còn trong thép là dưới 2% ⇒ Khi loại bỏ một phần carbon và các tạp chất trong gang ta sẽ thu được thép.
Câu 3:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị Bài 22 – Giới thiệu về hợp chất hữu cơ.