Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 18: Tính chất chung của kim loại

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 18: Tính chất chung của kim loại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG VI: KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN 

GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

BÀI 18. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
  • Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
  • Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng,...).

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. 

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên: 

+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.

+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 

+ Nêu được tính chất vật lí của kim loại.

+ Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.

+ Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng,...).

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh về kim loại và ứng dụng của kim loại trong đời sống, video về một số phản ứng hóa học của kim loại, phiếu bài tập số 1, phiếu bài tập số 2. 
  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tính chất vật lí của kim loại

a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí chung của kim loại; xác định được ứng dụng của các kim loại trong đời sống dựa trên tính chất vật lí nào.

b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 87 – 88 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động và mục câu hỏi và bài tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí chung của kim loại trong phiếu bài tập số 1; các ứng dụng của kim loại tương ứng với tính chất vật lí nào.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm.

- GV yêu cầu HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành câu hỏi mục Hoạt động trong Phiếu bài tập 1.

- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 18.1 SGK trang 88.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, trả lời phần Câu hỏi và bài tập SGK trang 88: Cho biết những ứng dụng của các kim loại vàng, đồng, nhôm, sắt trong hình dựa trên tính chất vật lí nào. 

- GV tổ chức cho HS đọc phần Em có biết để mở rộng kiến thức.

- GV nhận xét và chốt kiến thức và yêu cầu HS ghi lại vào vở. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời câu hỏi Hoạt động (Phiếu bài tập 1)

* Trả lời Câu hỏi và bài tập

- Hình 18.1a: Tính dẻo, ánh kim.

- Hình 18.1b: Tính dẫn điện.

- Hình 18.1c: Tính dẫn nhiệt.

- Hình 18.1d: Tính dẻo. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất vật lí của kim loại.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Tính chất vật lí của kim loại

Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:

- Tính dẻo.

- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.

- Ánh kim.

PHIẾU BÀI TẬP 1

TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

Họ và tên: 

Lớp: 

Câu 1: Khi uốn các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụ, dát mỏng,…)?

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

Câu 3: Khi nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa sẽ thấy nóng. Hiện tượng này chứng tỏ tính chất gì của nhôm?

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

Câu 4: Dựa vào các số liệu trong Bảng 11.3 (trang 57), hãy giải thích vì sao dây dẫn điện thường làm bằng đồng và nhôm mà không làm bằng sắt.

kenhhoctap

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

Câu 5: Quan sát bề mặt viên gạch, mảnh nhôm, mảnh đồng, bề mặt nào có vẻ sáng lấp lánh (ánh kim)?

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
Viên gạchNhômĐồng

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

….…………………………………………………………………………………………

Gợi ý trả lời

PHIẾU BÀI TẬP 1

TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

Họ và tên: 

Lớp: 

Câu 1: Khi uốn các thanh thủy tinh, gỗ, nhôm (aluminium), thép (thành phần chính là sắt), thanh nào có thể bị uốn cong mà không gãy?

Thanh bị uốn cong không gãy là nhôm, thép.

Câu 2: Khi dùng búa đập vào các vật thể bằng đồng, gỗ, vàng, nhôm, cao su, sứ, vật thể nào bị biến dạng (vỡ vụ, dát mỏng,…)?

- Vật bị vỡ vụn: gỗ, sứ.

- Vật bị dát mỏng: đồng, vàng, nhôm.

Câu 3: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tính chất hóa học của kim loại

a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất hóa học chung của kim loại, viết được phương trình hóa học tương ứng; vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống.

b. Nội dung: HS quan sát video minh họa phản ứng hóa học của kim loại, đọc thông tin trong SGK trang 88 – 91 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học chung của kim loại, vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng trong cuộc sống.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được các tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của kim loại; vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của kim loại; vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn. 

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: 

HS vận dụng được những kiến thức đã học để

- Nêu sự khác biệt về tính chất vật lí, tính chất hóa học của một số kim loại.

- Chỉ ra ứng dụng của một số kim loại dựa trên tính chất của chúng. 

- Nêu được các tính chất hóa học cơ bản của kim loại và viết phương trình hóa học minh họa.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi phần Hoạt động trong SGK trang 91.

c. Sản phẩm: HS nêu được sự khác biệt về tính chất vật lí, tính chất hóa học của một số kim loại; chỉ ra ứng dụng của một số kim loại dựa trên tính chất của chúng; nêu tính chất hóa học cơ bản của kim loại và viết được phương trình hóa học minh họa cho mỗi tính chất.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS: Làm việc cá nhân, đọc các câu hỏi phần Hoạt động trong SGK trang 91.

Câu 1. Mô tả một số điểm khác biệt trong tính chất của các kim loại Al, Fe, Au theo gợi ý sau:

- Khác biệt trong tính chất vật lí.

- Khác biệt trong tính chất hóa học khi tác dụng với:

a) Oxygen;                      b) Dung dịch hydrochloric acid. 

Câu 2. Nêu những ứng dụng của ba kim loại: sắt, nhôm, vàng mà em biết; chỉ rõ mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của chúng.

Câu 3. Trình bày tính chất hóa học của kim loại theo gợi ý sau:

- Nêu tính chất hóa học cơ bản của kim loại.

- Viết phương trình hóa học minh họa cho mỗi tính chất.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:

 Câu 1. Một số điểm khác biệt trong tính chất của Al, Fe, Au:

* Khác biệt trong tính chất vật lí

AlFeAu
Có thể được ứng dụng để làm dây dẫn điện.Có điện trở suất lớn, tính dẫn điện kém.Là kim loại dẻo nhất

* Khác biệt trong tính chất hóa học:

 Al, FeAu
Phản ứng với oxygenCó phản ứng (tạo oxide kim loại)Không phản ứng
Phản ứng với dung dịch HClCó phản ứng (tạo muối)Không phản ứng

Câu 2. 

+ Sắt được dùng để sản xuất các bộ phận của xe đạp, xe máy,làm đường ray xe lửa… Ứng dụng này dựa trên tính dẻo của kim loại.

+ Nhôm được dùng để sản xuất xoong, nồi nhờ tính dẫn nhiệt.

+ Vàng thường được sử dụng làm trang sức nhờ tính dẻo, dễ dát mỏng.

Câu 3: Các tính chất hóa học của kim loại:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về tính chất của kim loại.

- GV kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Thực hiện thí nghiệm: Nhúng hai chiếc đinh sắt trong nước chanh (hoặc giấm ăn); sau đó rửa sạch một chiếc và làm khô, một chiếc không rửa mà để khô tự nhiên. Mô tả hiện tượng.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 19 – Dãy hoạt động hóa học. 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay