Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 19: Dãy hoạt động hoá học
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 19: Dãy hoạt động hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,….
- Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,….
+ Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
+ Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.3.TC2b: Tổ chức và sắp xếp được các hình ảnh, tư liệu thí nghiệm vào môi trường lưu trữ số có cấu trúc.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9, các hóa chất dụng cụ trong các thí nghiệm, video về phản ứng giữa kim loại mạnh với nước, phiếu bài tập số 1, phiếu bài tập số 2.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng phản ứng của kim loại trong hình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh các kim loại để lâu trong không khí:
![]() | ![]() | ![]() |
| Sắt | Đồng | Vàng |
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết hiện tượng đã xảy ra trong các hình trên. Chỉ ra những kim loại phản ứng được với dung dịch hydrochloric acid.
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Em có khả nhận xét gì về khả năng phản ứng của các kim loại trên?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
* Hiện tượng:
+ Sắt để lâu ngày trong không khí sẽ xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ, đồng để lâu ngày có lớp gì màu xanh (do sắt, đồng bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí).
+ Vàng vẫn giữ được vẻ sánh lấp lánh do không bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
* Kim loại phản ứng được với hydrochloric acid: sắt.
* Khả năng phản ứng của kim loại theo chiều giảm dần: sắt - đồng - vàng.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Khả năng phản ứng của kim loại liên quan đến độ hoạt động hóa học của chúng. Vậy độ hoạt động hóa học của kim loại là gì? Làm thế nào để dự đoán được phản ứng của những kim loại như calcium, magnesium, kẽm, nhôm, sắt, chì, đồng, vàng, bạc,… với dung dịch acid, nước? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay Bài 19 – Dãy hoạt động hóa học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xây dựng dãy hoạt động hóa học
a. Mục tiêu: HS khái quát hóa, so sánh được độ hoạt động hóa học của các kim loại, từ đó nắm được nguyên tắc xây dựng dãy hoạt động hóa học.
b. Nội dung: HS quan sát hình, video, đọc các thông tin trong SGK trang 92 – 93 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng phản ứng với nước của một số kim loại trong phiếu bài tập số 1; sắp xếp được mức độ hoạt động hóa học của một số kim loại tiêu biểu.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học
a. Mục tiêu: HS dự đoán được phản ứng của kim loại với một số chất quen thuộc; nêu được ý nghĩa, ứng dụng của dãy hoạt động hóa học.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 93 – 94 và hoàn thành câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học và ứng dụng vào hóa học trong phiếu bài tập số 2; dự đoán được hiện tượng và viết phương trình hóa học của một số phản ứng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 3 nhóm. - GV yêu cầu mỗi nhóm dựa vào kiến thức đã học và thông tin trong SGK, thảo luận để hoàn thành câu hỏi trong Phiếu bài tập 2 và câu hỏi phần Câu hỏi và bài tập (trong Phiếu bài tập 2). - GV hướng dẫn HS: Lựa chọn một ứng dụng mô phỏng phản ứng hóa học (như ChemLab) để kiểm chứng dự đoán kết quả thí nghiệm kẽm vào dung dịch AgNO3 trước khi viết phương trình. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có) (Đính kèm bên dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học - Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần. - Các kim loại hoạt động hóa học mạnh (K, Na, Ca,…) tác dụng được với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen. - Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch acid, giải phóng khí hydrogen. - Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. | 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. |
PHIẾU BÀI TẬP 2 Ý NGHĨA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC Họ và tên: Lớp: Câu 1: Kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo sản phẩm gì? ….………………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………………… Câu 2: Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H2SO4 loãng, HCl,…) tạo thành sản phẩm gì? ….………………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………………… Câu 3: Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động của: - Kim loại hoạt động hóa học mạnh; - Kim loại hoạt động hóa học trung bình; - Kim loại hoạt động hóa học yếu. ….………………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………………… Câu 4: Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng (nếu có) trong các thí nghiệm sau: 1. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào 3 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 mL. Lần lượt cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Mg, Ag, Zn. 2. Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3. 3. Rót vào ba cốc thủy tinh 100 mL, mỗi cốc 25 mL nước cất. Cho vào mỗi cốc một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Cu, Fe, Ca. ….………………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………………………… Câu 5: Tại sao cần ngâm kali, natri, calcium trong dầu để bảo quản mà không để ngoài không khí? ….……………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… ….…………………………………………………………………………………… |
Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP 2 Ý NGHĨA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC Họ và tên: Lớp: Câu 1: Kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo sản phẩm gì? Các kim loại này phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành hydroxide kim loại và giải phóng khí hydrogen. Câu 2: Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H2SO4 loãng, HCl,…) tạo thành sản phẩm gì? Tạo muối của kim loại tương ứng và giải phóng khí hydrogen. Câu 3: Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động của: - Kim loại hoạt động hóa học mạnh: đứng đầu dãy hoạt động. - Kim loại hoạt động hóa học trung bình: đứng ở giữa dãy hoạt động. - Kim loại hoạt động hóa học yếu: đứng ở cuối dãy hoạt động. Câu 4: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được ý nghĩa dãy hoạt động hóa học; vận dụng dãy hoạt động hóa học để dự đoán khả năng xảy ra phản ứng của một số thí nghiệm.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa dãy hoạt động hóa học; vận dụng dãy hoạt động hóa học để dự đoán khả năng xảy ra phản ứng của một số thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Dự đoán khả năng phản ứng của một số kim loại.
- So sánh mức độ hoạt động hóa học của các kim loại đã cho.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS dự đoán được khả năng phản ứng của kim loại, so sánh mức độ hoạt động hóa học của kim loại đã cho.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Fe. B. K. C. Cu. D. Ag.
Câu 2. Cho một dây kim loại M chưa biết tên vào dung dịch CuSO4 (có màu xanh). Sau một thời gian thấy màu xanh nhạt dần. Hãy so sánh độ hoạt động hóa học của kim loại M và Cu.
Câu 3. Thực hiện thí nghiệm: cho một mẩu kim loại nickel, calcium, thiếc (tin) vào nước. Kết quả nhận thấy: calcium phản ứng với nước và có khí thoát ra; nickel và thiếc không phản ứng. Từ thí nghiệm trên rút ra kết luận gì?
Ghi chữ S vào phát biểu sai hoặc không có thông tin, chữ Đ vào phát biểu đúng:
| Phát biểu | Đ/S |
| a) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn thiếc | |
| b) Thiếc và nickel có độ hoạt động hóa học mạnh tương đương nhau | |
| c) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn nickel | |
| d) Nickel và thiếc đều không phản ứng với acid trong nước |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. B
Câu 2. Kim loại M hoạt động hóa học mạnh hơn Cu vì M đẩy được Cu ra khỏi muối.
Câu 3.
| Phát biểu | Đ/S |
| a) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn thiếc | Đ |
| b) Thiếc và nickel có độ hoạt động hóa học mạnh tương đương nhau | S |
| c) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn nickel | Đ |
| d) Nickel và thiếc đều không phản ứng với acid trong nước | S |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về dãy hoạt động hóa học.
- GV kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Dự đoán khả năng phản ứng hóa học của các kim loại với nước, dung dịch acid, dung dịch muối,….
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 20 – Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim.


