Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VII: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
BÀI 22. GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hóa học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức phân tử.
- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.2.TC2b: Sử dụng các giải pháp công nghệ (mô phỏng phân tử 3D) để giải quyết nhu cầu học tập về cấu tạo hóa học.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh có liên quan đến hợp chất hữu cơ.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
a. Mục tiêu: HS xây dựng được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 103 – 104 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động và mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của phân tử hợp chất hữu cơ; khái niệm hóa học hữu cơ; chỉ ra được hợp chất hữu cơ dựa vào đặc điểm của công thức cấu tạo.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 22.1 SGK trang 103.
- GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, trả lời mục Hoạt động SGK trang 103: Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ phổ biến trong Hình 22.1 và cho biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của các phân tử hợp chất hữu cơ là gì. - GV cung cấp cho HS khái niệm về hóa học hữu cơ. - GV giải thích sơ lược sự ra đời thuật ngữ hữu cư và chỉ ra sự khác biệt giữa sự hiểu biết cũ và mới về hợp chất hữu cơ: Năm 1806, nhà hóa học Jacob Berzelius (Thụy Điển) đưa ra thuật ngữ “hóa học hữu cơ” khi nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc sinh vật. Tại thời điểm đó, các nhà khoa học cho rằng các hợp chất hữu cơ chỉ được hình thành trong cơ thể sinh vật nhờ “lực sống”. Năm 1828, nhà hóa học người Đức Friedrich Wӧhler tổng hợp thành công chất hữu cơ urea từ chất vô cơ thì thuật ngữ “hóa học hữu cơ” bắt đầu được hiểu như hiện nay. - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập (SGK trang 104): Cho các hợp chất: C6H6, H2SO4, C6H12O6, H2CO3, CaCO3, KNO3, C2H4, NaOH, Al2O3, CH3Cl, CH3OH. Hãy sắp xếp các hợp trên thành hai nhóm: nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi Hoạt động: Các chất này đều chứa nguyên tố carbon. * Trả lời Câu hỏi và bài tập: + Nhóm 1: C6H6, C6H12O6, C2H4, CH3Cl, CH3OH. + Nhóm 2: H2SO4, H2CO3, CaCO3, KNO3, NaOH, Al2O3. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ - Hợp chất hữu cơ: là hợp chất của carbon, trừ carbon monoxide, carbon dioxide, các muối carbonate,… - Một số hợp chất hữu cơ có trong thực phẩm:
- Hóa học hữu cơ: ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ, là một chuyên ngành của ngành Hóa học. |
Hoạt động 2. Công thức phân tử và công thức cấu tạo
a. Mục tiêu: HS phân biệt được công thức phân tử và công thức cấu tạo; nêu được tầm quan trọng của công thức cấu tạo trong hóa học hữu cơ; viết được công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh về công thức phân tử và công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ, đọc thông tin trong SGK trang 104 – 105 và trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo; nêu được tầm quan trọng của công thức cấu tạo trong hóa học hữu cơ; viết được công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
a. Mục tiêu: HS so sánh được cấu tạo chất hữu cơ so với chất vô cơ về thành phần nguyên tố, cấu tạo hóa học và mối liên hệ cấu tạo – tính chất.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, đọc thông tin trong SGK trang 105 – 106 và trả lời các câu hỏi mục Hoạt động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần phân tử hợp chất hữu cơ, loại liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất; giải thích được lí do nhiều chất hữu cơ khác nhau có cùng công thức phân tử.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Làm việc cá nhân: Kể tên các hợp chất hữu cơ mà em đã biết. Em có nhận xét gì về thành phần của các nguyên tố chính cấu tạo nên chúng? - GV dựa vào câu trả lời của HS, nêu câu hỏi mở rộng: Các nguyên tố này thuộc loại kim loại hay phi kim? Liên kết hóa học giữa các nguyên tố này thuộc loại liên kết gì? - GV yêu cầu HS quan sát Hình 22.3.
- GV nêu vấn đề: Ở phần trước chúng ta đã nhận thấy hiện tượng các chất hữu cơ khác nhau có cùng công thức phân tử. Để giải thích hiện tượng này, em hãy đọc thông tin trong SGK trang 105 và trả lời câu hỏi mục Hoạt động SGK trang 106. - GV tổ chức cho HS quan sát và đọc thông tin trong Bảng 22.1 SGK trang 106, từ đó lưu ý với HS: Thực tế, tính chất của phân tử hợp chất hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học, mà còn phụ thuộc “cấu trúc” hóa học của phân tử hợp chất hữu cơ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Một số loại hữu cơ em đã biết: butane (C4H10), ethylic alcohol (C2H5OH), acetic acid (CH3COOH),…; các hợp chất này đều có nguyên tố carbon, hydrogen,…. + Các nguyên tố này thuộc loại phi kim, liên kết giữa chúng là liên kết cộng hóa trị. * Trả lời câu hỏi mục Hoạt động: 1. + Phân tử hợp chất hữu cơ có thể có cấu tạo mạch không nhánh, mạch nhánh và mạch vòng. + Hình 22.3a và 22.3b có cùng công thức phân tử C4H10. + Một trong các lí do các hợp chất hữu cơ khác nhau lại có cùng công thức phân tử là do các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch không nhánh, mạch nhánh và mạch vòng. 2. C4H10 có butane và isobutane; C3H6 có propane và cyclopropane. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về các đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ. - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ - Thành phần phân tử: phải chứa carbon, thường có hydrogen, oxygen, nitrogen, chlorine, sulfur,.... - Liên kết hóa học chủ yếu: liên kết cộng hóa trị. - Hóa trị của C: IV. - Nhiều chất hữu cơ khác nhau có cùng công thức phân tử do: C có khả năng liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác và có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch carbon. - Cấu tạo mạch carbon:
- Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào: + Thành phần phân tử. + Cấu tạo hóa học. |
Hoạt động 4. Phân loại hợp chất hữu cơ
a. Mục tiêu: HS phân biệt được hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 106 và trả lời các câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: HS sắp xếp được các chất hữu cơ đã cho vào các nhóm thích hợp (hydrocarbon hay dẫn xuất của hydrocarbon).
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ; xác định được công thức cấu tạo, công thức phân tử; chỉ ra các đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ; sắp xếp được chất hữu cơ vào nhóm phù hợp.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ; xác định được công thức cấu tạo, công thức phân tử; chỉ ra các đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ; sắp xếp được chất hữu cơ vào nhóm phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Hóa học hữu cơ là ngành
A. chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
B. chuyên nghiên cứu về các hợp chất vô cơ.
C. chuyên nghiên cứu về hóa học
D. chuyên nghiên cứu về hợp chất của carbon và hydrogen.
Câu 2. Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
A. Ba(OH)2. B. CH4. C. CO2. D. AgNO3.
Câu 3. Công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là
A. Công thức hóa học. B. Công thức phân tử.
C. Công thức cấu tạo. D. Công thức hữu cơ.
Câu 4. Liên kết giữa các phân tử trong hợp chất hữu cơ thường là
A. liên kết acid. B. liên kết trung hòa.
C. liên kết vô cơ. D. liên kết cộng hóa trị.
Câu 5. Đâu không phải là một loại mạch carbon?
A. mạch hở, không phân nhánh. B. mạch hở, phân nhánh.
C. mạch vòng. D. mạch vòng, hở.
Câu 6. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| A | B | C | D | D | A | B |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Nêu đối tượng nghiên cứu của ngành hóa học hữu cơ.
- Chỉ ra thông tin mà công thức phân tử cung cấp.
- Chỉ ra được nhận xét không đúng về hợp chất hữu cơ.
- Nêu được một số hợp chất hữu cơ thường gặp và ứng dụng của chúng trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi GV giao.
c. Sản phẩm: HS nêu được đối tượng nghiên cứu của ngành hóa học hữu cơ, chỉ ra thông tin mà công thức phân tử cung cấp; nêu được nhận xét không đúng về hợp chất hữu cơ, kể tên một số hợp chất hữu cơ thường gặp và ứng dụng của chúng trong cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




