Giáo án NLS KHTN 9 kết nối Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 21. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine,…).
  • Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. 

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên: 
  • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
  • Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 
  • Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine,…). 
  • Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI (như tạo câu lệnh/prompt) để đạt hiệu quả cao hơn.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh về ứng dụng của phi kim và kim loại.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .
  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. 

b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự khác biệt trong tính chất của phi kim với kim loại.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap
Kim cương (một dạng thù hình của carbon) ChlorineLưu huỳnh

- GV nêu câu hỏi: Tính chất của những chất trên có gì khác so với kim loại?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:

+ Các chất trên đều là phi kim; chúng không có tính ánh kim, không dẫn điện, không dẫn nhiệt, không có tính dẻo.

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.

- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV chưa chốt đúng sai, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của bạn là đúng hay sai cũng như tìm hiểu thêm về ứng dụng của một số phi kim quan trọng, sự khác nhau về tính chất vật lí, tính chất hóa học giữa phi kim và kim loại… chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay Bài 21 – Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng

a. Mục tiêu: HS nêu được dạng tồn tại của một số phi kim và vai trò của chúng trong cuộc sống.

b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 100-101 và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng của carbon, lưu huỳnh, chlorine trong cuộc sống.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại

a. Mục tiêu: HS nêu được tính chất của phi kim, từ đó chỉ ra sự khác biệt với kim loại. 

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 101-102 và trả lời mục Câu hỏi và bài tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự khác biệt trong tính chất vật lí và tính chất hóa học giữa phi kim và kim loại.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Sự khác nhau về tính chất vật lí

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu:

Nhóm 1: Quan sát hình sau và trả lời câu hỏi: Nêu loại vật liệu làm dây dẫn điện và vật liệu làm vỏ cách điện. Em rút ra nhận xét gì về tính dẫn điện của phi kim, kim loại?.

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Nếu cùng dùng nhiệt độ tác dụng lên thìa sắt và mẩu lưu huỳnh (cùng khối lượng), theo em chất nào sẽ nóng chảy nhanh hơn? Từ thí nghiệm này, em có kết luận gì về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại và phi kim?

+ Nhóm 3: Một chiếc chìa khóa làm bằng nhôm và một mẩu than cùng rơi xuống nước, vật nào sẽ chìm nhanh hơn? Tại sao?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS liên hệ thực tế, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV:

+ Nhóm 1: Đồng được dùng làm dây dẫn điện; cao su/nhựa (ứng dụng của phi kim) được dùng làm dây dẫn điện ⇒ Kim loại dẫn điện, hầu hết phi kim không dẫn điện.

+ Nhóm 2: Lưu huỳnh nóng chảy nhanh hơn ⇒ Phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.

+ Nhóm 3: Chìa khóa bằng nhôm sẽ chìm nhanh hơn vì nhôm có khối lượng riêng lớn hơn carbon.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về sự khác biệt trong tính chất vật lí giữa kim loại và phi kim.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại

1. Sự khác nhau về tính chất vật lí 

a) Tính dẫn điện

- Kim loại dẫn điện tốt, phi kim thường không dẫn điện.

- Silicon tinh khiết là chất bán dẫn.

- Than chì có dẫn điện nhưng yếu hơn kim loại.

- Ví dụ:

kenhhoctap

Silicon được dùng trong các 

vi mạch điện tử

b) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

- Phần lớn phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.

- Ở nhiệt độ thường: 

+ Kim loại: hầu hết ở thể rắn (trừ Hg).

+ Phi kim: tồn tại ở cả 3 thể.

c) Khối lượng riêng:

- Phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.

Nhiệm vụ 2: Sự khác nhau về tính chất hóa học 

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu:

+ Nhóm 1: Dựa vào kiến thức đã học trong Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học (KHTN 7 trang 36), trả lời câu hỏi: Đánh giá khả năng nhường, nhận electron của kim loại và phi kim.

+ Nhóm 2: Dựa vào kiến thức đã học trong Bài 10: Oxide (KHTN 8 trang 44): Cho biết sản phẩm khi cho kim loại, phi kim tác dụng với oxygen. 

- GV yêu cầu HS: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập (SGK trang 102). 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nhớ lại kiến thức đã học, đọc thông tin trong bài để thực hiện yêu cầu của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.

* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).

* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:

1. Trong phản ứng hóa học giữa kim loại và phi kim: phi kim có nhiều electron ở lớp ngoài cùng nên dễ nhận electron thành ion âm để có đủ 8 electron giống nguyên tố khí hiếm cùng chu kì, kim loại thường có 1, 2, 3 electron nên dễ cho electron thành ion dương để có lớp vỏ ngoài bão hòa electron giống nguyên tố khí hiếm gần nhất.

2. Tính chất vật lí: ở nhiệt độ thường: 

+ Kim loại: hầu hết ở thể rắn (trừ Hg).

+ Phi kim: tồn tại ở cả 3 thể.

Tính chất hóa học: phi kim tác dụng với khí oxygen tạo oxide acid; kim loại tác dụng với oxygen tạo oxide base hoặc oxide lưỡng tính. 

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về sự khác biệt trong tính chất hóa học của kim loại và phi kim.

- GV chuyển sang nội dung luyện tập. 

2. Sự khác nhau về tính chất hóa học

a) Phản ứng của kim loại với phi kim

- Kim loại: dễ nhường electron để tạo ion dương.

- Phi kim: dễ nhận electron tạo ion âm.

- Ví dụ:

Na → Na+ +1e

Cl + 1e   → Cl-

2Na + Cl2 → 2NaCl

b) Phản ứng của phi kim và kim loại với oxygen

- Kim loại: tạo oxide base.

Ví dụ: 2Mg + O2 kenhhoctap  2MgO

- Phi kim: tạo oxide acid.

Ví dụ: S + O2kenhhoctap  SO2

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được một số ứng dụng của các phi kim tiêu biểu; vận dụng được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính chất hóa học giữa kim loại và phi kim vào giải bài tập.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số ứng dụng của các phi kim tiêu biểu; vận dụng được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính chất hóa học giữa kim loại và phi kim vào giải bài tập.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để

- Chỉ ra đặc điểm khiến kim cương dễ bị nhầm thành kim loại.

- Nêu được ứng dụng của phi kim thường gặp.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: HS chỉ ra đặc điểm khiến kim cương dễ bị nhầm thành kim loại; nêu được ứng dụng của phi kim thường gặp.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.

Câu 1. Theo em, đặc điểm nào của kim cương có thể dễ nhầm lẫn với kim loại, đặc điểm nào cho biết kim cương là phi kim?

Câu 2. Ứng dụng làm vật liệu điện cực là của chất nào sau đây?

A. Than gỗ.           B. Than cốc.          C. Than chì.          D. Kim cương.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:

 Câu 1. Kim cương sáng lấp lánh, trông giống kim loại (có ánh kim), nhưng kim cương trong suốt, không có tính dẫn điện.

Câu 2. C

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại.

- GV kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong SBT. 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay