Giáo án NLS KHTN 9 Hoá học Kết nối Bài ôn tập học kì 2
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài ôn tập học kì 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về protein, polymer và các vấn đề liên quan đến khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
2. Về năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về protein, polymer và các vấn đề liên quan đến khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về dạng tồn tại của protein.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu 1-2 HS: Sử dụng điện thoại thông minh, mở ứng dụng AI (như ChatGPT hoặc Google Assistant) bằng tính năng nhận diện giọng nói (Voice input) để đặt lệnh: " Em hãy cho biết thành phần chính trong lòng trắng trứng". HS bật loa ngoài hoặc đọc to kết quả do AI cung cấp để cả lớp cùng nghe.
6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời: Protein.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ bản về protein, polymer và một số vấn đề về khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay: Ôn tập học kì II.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về protein, polymer và các vấn đề liên quan đến khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 21: Biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả đảm bảo phát triển bền vững là
- Khai thác nguyên liệu triệt để.
- Đổi mới công nghệ khai thác, chế biến.
- Kiểm soát, xử lí chất thải.
- Bảo vệ nguồn tài nguyên.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 22: Cho các phát biểu sau
(1) Ethylic alcohol có tên gọi khác là etanol.
(2) Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(3) Chất béo là chất lỏng hoặc rắn, nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
(4) Ethylic alcohol và acetic acid đều làm đổi màu quỳ tím.
(5) Acetic acid và chất béo đều tác dụng với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quặng bauxite được dùng để sản xuất nhôm.
B. Quặng axpatite được dùng để sản xuất sắt, gang, thép,…
C. Quặng hematite được dùng để sản xuất phân lân.
D. Quặng axpatite được dùng để sản xuất phân kali.
Câu 24: X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 25: Ở nước ta, các dãy núi đá vôi tập trung ở
A. Bắc Bộ. B. Nam Bộ. C. Trung Bộ. D. Tây Nguyên.
Câu 26: Thành phần chính của đá vôi là calcium carbonate. Công thức của calcium carbonate là
A. CaSO3. B. CaCl2. C. CaCO3. D. Ca(HCO3)2.
Câu 27: Công nghiệp silicate là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silicon. Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp silicate?
A. Sản xuất xi măng. B. Sản xuất đồ gốm.
C. Sản xuất thủy tinh hữu cơ. D. Sản xuất thủy tinh.
Câu 28: SiO2 là nguyên liệu quan trọng để sản xuất
A. Thủy tinh, đồ gốm. B. Thạch cao.
C. Chất dẻo. D. Phân bón hóa học.
Câu 29: Nhận xét nào sau đây không đúng về silicon?
A. Silicon là nguyên tố phổ biến thứ hai trong thiên nhiên, chỉ sau oxygen.
B. Silicon chiếm ¼ khối lượng vỏ Trái Đất.
C. Trong tự nhiên silicon tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất.
D. Một số hợp chất của silicon là cát trắng, đất sét (cao lanh).
Câu 30: Nhỏ một vài giọt hydrochloric acid lên một viên đá vôi thu được hiện tượng nào sau đây?
A. Đá vôi đổi màu. B. Không có hiện tượng gì.
C. Sủi bọt khí. D. Đá vôi bốc cháy.
Câu 31: Calcium hydroxide là chất rắn màu trắng ít tan trong nước. Phát biểu nào sai?
A. Dung dịch calcium hydroxide còn gọi là nước vôi trong.
B. Dung dịch calcium hydroxide còn gọi là vôi sữa.
C. Dung dịch calcium hydroxide có tính base.
D. Calcium hydroxide dùng để khử chua đất trồng trọt.
Câu 32: Dựa vào tính chất nào của thủy tinh để có thể tạo ra được những vật có hình dạng khác nhau?
A. Thủy tinh có nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Khi đun nóng, thủy tinh mềm ra rồi mới nóng chảy.
C. Thủy tinh có nhiều màu sắc khác nhau.
D. Thủy tinh giòn, dễ vỡ.
Câu 33: Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?
A. Khí tự nhiên. B. Dầu mỏ.
C. Than đá. D. Ethanol.
Câu 34: Nhiên liệu hóa thạch
A. là nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.
C. được tạo thành từ quá trình phân hủy các sinh vật chôn vùi hàng triệu năm trước.
D. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.
Câu 35: Nhiên liệu hóa thạch dạng lỏng là
A. than đá. B. dầu mỏ. C. methane. D. khí dầu mỏ.
Câu 36: Dạng tồn tại của carbon trong tự nhiên ở dạng đơn chất là
A. than chì, kim cương. B. than chì, khí carbonic.
C. carboxylic acid. D. Đá vôi.
Câu 37: Trong chu trình carbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cây nhờ quá trình nào?
A. Hô hấp của sinh vật. B. Quang hợp của cây xanh.
C. Phân giải chất hữu cơ. D. Khuếch tán từ ngoài vào.
Câu 38: Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào dưới đây?
A. Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 39: Đâu không phải là lợi ích của sử dụng nhiên liệu an toàn và hiệu quả?
A. Tránh cháy nổ, gây nguy hiểm đến người và tài sản.
B. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
C. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra.
D. Tăng lượng carbon dioxide thải vào môi trường.
Câu 40: Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
A. 2520 kJ. B. 5040 kJ. C. 10080 kJ. D. 6048 kJ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| 1. D | 2. B | 3. A | 4. D | 5. D | 6. D | 7. D | 8. D |
| 9. A | 10. A | 11. B | 12. D | 13. D | 14. A | 15. A | 16. B |
| 17. C | 18. D | 19. A | 20. B | 21. C | 22. B | 23. A | 24. C |
| 25. A | 26. C | 27. C | 28. A | 29. C | 30. C | 31. B | 32. B |
| 33. D | 34. C | 35. B | 36. A | 37. B | 38. A | 39. D | 40. C |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến các nội dung đã học trong kì 2.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Hiện tượng gì xảy ra khi cho giấm hoặc chanh vào sữa bò hoặc sữa đậu nành? Giải thích.
Câu 2: Một polime (Y) có cấu tạo mạch như sau:
… –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– …
Xác định công thức 1 mắt xích của polime (Y).
Câu 3: Vì sao mưa acid có thể làm hư hại các tượng đá vôi ngoài trời?
Câu 4: Nêu tóm tắt các bước chính để khai thác đá vôi.
Câu 5: Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 594 kJ. Biết rằng, khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Tính tỉ lệ số mol của propane và butane trong X.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1: Sữa bò và sữa đậu nành bị vón cục do trong sữa có protein, protein bị đông tụ khi tác dụng với acid.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..