Giáo án NLS Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 1
Giáo án NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 1:
THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 1 – Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 1 – Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS ứng dụng các kỹ thuật tìm kiếm trực tuyến nâng cao, sử dụng cú pháp toán tử logic để gạn lọc dữ liệu chính quy về LHQ, G20 trên môi trường số.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS phân tích, so sánh, đối soát chéo thông tin từ nhiều cổng thông tin quốc tế khác nhau để kiểm chứng tính chân thực của thông tin về trật tự thế giới đa cực.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng điện thoại thông minh quét mã QR truy cập video tương tác và tham gia bình chọn, phản hồi ý kiến trực tuyến thời gian thực.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng các tệp tin dùng chung thời gian thực trên đám mây (Google Slides/Docs) để phân chia vai trò, cùng xây dựng tài liệu báo cáo thực hành nhóm.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng công cụ thiết kế đồ họa phẳng Canva để xây dựng Infographic số, sơ đồ tư duy đa phương tiện giới thiệu về các cơ quan LHQ tại Việt Nam.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A1.2 – Tính chủ động của con người/Con người trong hệ thống AI: HS phân biệt ranh giới giữa gợi ý của AI và quyết định lập luận tranh biện cuối cùng của con người, khẳng định vai trò chủ thể quyết định sử liệu của học sinh.
- 12.B2.1 – Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: HS nhận diện rủi ro sai lệch tri thức, 'ảo giác AI' khi tóm tắt các công ước LHQ, nâng cao tinh thần liêm chính khoa học và phòng tránh đạo văn.
- 12.C3.2 – Công nghệ AI/Tùy chỉnh và tối ưu hệ thống AI: HS đưa ra ví dụ đánh giá hiệu quả của hệ thống AI phục dựng video/hình ảnh tư liệu lịch sử (độ đồng bộ, tính chính xác khuôn mặt nhân vật) và so sánh chéo với ảnh lưu trữ gốc.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
- Trung thực: Tuân thủ các quy tắc sở hữu trí tuệ, liêm chính kĩ thuật số; thực hiện khai báo trung thực tỷ lệ đóng góp của AI, không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo sinh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 12, KHDH.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích được sự hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nhiệm vụ cho HS trong bài học mới.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS xem hình ảnh, video về sự kiện Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 – 2021 (ngày 7/6/2019) và trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu cho HS xem hình ảnh, video về nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20) và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- Ý nghĩa của sự kiện Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 – 2021.
- Một số thông tin về nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20).
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Ý nghĩa của sự kiện Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kì 2020 – 2021
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Một số thông tin về nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu cho HS xem hình ảnh, video về nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20).
https://www.youtube.com/watch?v=rT7DNCRKw6E
- GV yêu cầu HS sử dụng kỹ thuật tìm kiếm trực tuyến nhanh bằng toán tử ngoặc kép để tra cứu nhanh thông tin và thảo luận nhóm đôi.
![]() | ![]() |
Hội nghị thượng đỉnh G20 (năm 2015) | |
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nêu một số hiểu biết của em về nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem hình ảnh, video, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số hiểu biết về nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ G20 là diễn đàn quốc tế chính thức dành cho các Nguyên thủ và Thống đốc ngân hàng trung ương từ 19 nền kinh tế hàng đầu thế giới cùng Liên minh châu Âu (EU).
+ G20 được thành lập năm 1999, với mục đích thảo luận về những vấn đề kinh tế quan trọng, thúc đẩy các chính sách liên quan đến việc ổn định tình hình tài chính quốc tế cũng như định hướng phát triển cho nền kinh tế toàn cầu.
+ Hiện nay, G20 chiếm hơn 90% trong tổng quy mô của toàn bộ nền kinh tế thế giới, các quốc gia thành viên bao gồm: Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Anh, Pháp, Ý, Ca-na-đa (nhóm G7), Hàn Quốc, Úc (2 nước phát triển nhưng không phải thành viên G7), Bra-xin, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi, Mê-xi-cô, In-đô-nê-xi-a, Ác-hen-ti-na, Ả Rập Xê Út, Thổ Nhĩ Kì (các nước công nghiệp mới và đang phát triển) và Liên minh châu Âu (thành viên đặc biệt).
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[1.1.NC1a: HS áp dụng kĩ năng duyệt mạng số, tìm kiếm nhanh thông tin G20 từ trang chính thống.]
Nhiệm vụ 3: Xem video và trả lời câu hỏi:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Thảo luận chủ đề “Liên hợp quốc với vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, nêu được vai trò của Liên hợp quốc trong duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận về chủ đề “Liên hợp quốc với vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế”.
c. Sản phẩm: Vai trò của Liên hợp quốc trong duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận về chủ đề “Liên hợp quốc với vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế”.
- GV nêu nội dung định hướng cho các nhóm:
+ Vì sao Liên hợp quốc lại đề ra mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế khi thành lập?
+ Từ khi thành lập đến nay, Liên hợp quốc đã có những biện pháp gì để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế? Em đánh giá gì về những biện pháp đó?
+ Liên hợp quốc nên làm gì trong bối cảnh thế thế giới hiện nay?
- GV cung cấp thêm cho các nhóm một số tư liệu về vai trò của Liên hợp quốc trong duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
+ Link web:
- https://special.nhandan.vn/thanhtuu_noibat_cua_LHQ/index.html
- https://vov.vn/the-gioi/lien-hop-quoc-dong-vai-tro-quan-trong-trong-duy-tri-hoa-binh-va-an-ninh-quoc-te-883857.vov
- https://tuyengiao.vn/ngay-lien-hop-quoc-24-10-nang-cao-vai-tro-cua-lien-hop-quoc-trong-thoi-ky-moi-135500
+ Link video:
- GV yêu cầu: Các em truy cập liên kết Google Docs dùng chung của nhóm, cùng nhau thảo luận, tổng hợp tư liệu số.
- GV lưu ý: Các em có thể sử dụng Chatbot AI để tóm tắt nhanh các văn bản công ước, nhưng bắt buộc phải tự đối soát chéo từng con số, mốc thời gian (ví dụ: số phái bộ gìn giữ hòa bình là 71 hay 74 hoạt động) với SGK Lịch sử 12 tr.12 để đảm bảo không bị ảo giác AI và vi phạm liêm chính kĩ thuật số.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm được phân công, sưu tầm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận về vai trò của Liên hợp quốc trong duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đóng góp lớn nhất của Liên hợp quốc trong gần 80 năm qua là góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới; hỗ trợ giải quyết nhiều cuộc xung đột và tranh chấp quốc tế. Minh chứng rõ nét là Liên hợp quốc đã triển khai 71 phái bộ gìn giữ hòa bình để giúp chấm dứt xung đột, khôi phục hòa bình, hỗ trợ công cuộc tái thiết ở nhiều quốc gia thành viên.
+ Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh:
- Hạn chế trong các vấn đề hòa bình và an ninh quốc tế do tác động của quan hệ Liên Xô - Hoa Kỳ.
- Góp phần giải tỏa cuộc khủng hoảng tên lửa (1962), chiến tranh Trung Đông (1973). Trong những năm 1990, góp phần chấm dứt các cuộc xung đột kéo dài như ở Cam-pu-chia, San-va-đo,…
- Đã triển khai 74 hoạt động gìn giữ hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới.
→ Mặc dù gặp phải một số thất bại và khó khăn, các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc đã có vai trò quan trọng trong việc lập lại hòa bình, chấm dứt xung đột và hỗ trợ cho tiến trình tái thiết ở nhiều quốc gia thành viên.
| → Với những hoạt động kể trên, lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc đã được trao tặng Giải thưởng Hòa bình Nobel vào năm 1988. Sau đó, Liên hợp quốc và Tổng Thư ký Kofi Annan được tặng Giải thưởng này (năm 2001). |
Ngày 10/12/2001, Tổng Thư ký Kofi và Liên hợp quốc đã vinh dự được nhận giải thưởng Nobel Hòa bình |
+ Thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa: Hiến chương Liên hợp quốc đã đề ra những nguyên tắc định hướng cho những nỗ lực phi thực dân hóa.
- Năm 1960: Thông qua Tuyên bố về việc trao độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa.
- Năm 1962: Thành lập Ủy ban đặc biệt về phi thực dân hóa để giám sát việc thực hiện Tuyên bố.
- Năm 1990: Quyết định giai đoạn 1990 - 2000 là Thập niên quốc tế về xóa bỏ chủ nghĩa thực dân. Năm 2001, thông qua giai đoạn 2001-2010 là Thập niên quốc tế thứ hai về xóa bỏ chủ nghĩa thực dân.
- Năm 1945: 750 triệu người, chiếm gần 1/3 dân số thế giới, sống ở các vùng lãnh thổ không tự quản đã trở thành 80 quốc gia độc lập.
- Soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, trong đó có Hiệp ước Cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Hiệp ước Cấm thử hạt nhân toàn diện (1996), Công ước Cấm vũ khí hóa học (1992) và Công ước Cấm vũ khí sinh học (1972), Công ước Cấm vũ khí hạt nhân (2017) tạo ra khuôn khổ pháp lý cho việc ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này.
+……..
- GV kết luận chung: Đến nay, với những thành tựu quan trọng đã đạt được, Liên hợp quốc đã được cộng đồng quốc tế thừa nhận là tổ chức toàn cầu có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống chính trị quốc tế và là nền tảng không thể thiếu cho một thế giới hòa bình, thịnh vượng, công bằng hơn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.4.NC1a: HS hợp tác trên đám mây; sử dụng chung công cụ Google Docs để chia sẻ, đồng biên tập báo cáo kết quả thảo luận thời gian thực.
12.B2.1: HS đánh giá mức độ rủi ro khi dùng AI để tóm tắt văn kiện LHQ mà không kiểm chứng (dễ dính ảo giác AI, xuyên tạc số liệu), nâng cao trách nhiệm tuân thủ liêm chính kĩ thuật số của trường học.]
Nhiệm vụ 2: Tranh luận về Chủ đề “Trật tự thế giới hiện nay: Đa cực hay đơn cực?”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tranh luận về Chủ đề “Trật tự thế giới hiện nay: Đa cực hay đơn cực?”.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Tranh luận về Chủ đề “Trật tự thế giới hiện nay: Đa cực hay đơn cực?”.
c. Sản phẩm: Ý kiến tranh luận về Chủ đề “Trật tự thế giới hiện nay: Đa cực hay đơn cực?”
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học trong Chủ đề 1 – Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Theo dòng lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 1 – Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Theo dòng lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 1 – Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh.
- GV khởi động phòng chơi trắc nghiệm tương tác số gồm 10 câu hỏi chuẩn hóa gốc của bài học trên nền tảng kenhhoctap.edu.vn
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Hiến chương Liên hợp quốc được Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại biểu 50 nước thông qua vào thời gian nào?
| A. Tháng 2/1945. | B. Từ ngày 25/4/1945 đến 26/6/1945. |
| C. Từ ngày 28/11 đến 1/12/1943. | D. Ngày 1/1/1942. |
Câu 2: Mục tiêu nào của Liên hợp quốc được chú trọng và là cơ sở thực hiện các mục tiêu khác?
A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
B. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
C. Thúc đẩy hợp tác quốc tế, đảm bảo quyền con người.
D. Liên hợp quốc là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.
Câu 3: Đoạn tư liệu dưới đây nói về vai trò nào của Liên hợp quốc?
“Năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền, đưa ra những quyền và tự do cơ bản của con người… Liên hợp quốc chú trọng việc đảm bảo thực hiện những quyền cơ bản này của người dân trên toàn thế giới”.
(Theo Bộ Ngoại giao, Tài liệu cơ bản về Liên hợp quốc)
A. Thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân.
B. Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
C. Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính.
D. Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | A | D | C | C |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | A | C | A | C | A |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị số cá nhân tương tác trực tiếp trong môi trường số thời gian thực để phản hồi kiến thức tự động, hăng hái thi đua củng cố sử học.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 1 – Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ:
- Sưu tầm tư liệu và trình bày về một số cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu và trình bày tác động của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu và cho biết, để trở thành một cực trong thế giới đa cực, các quốc gia cần phải làm gì?
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



