Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1945 – 1954)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, tìm hiểu và sử dụng tư liệu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để giới thiệu về một di tích, một thắng lợi quân sự hoặc một nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp với Video AI trên và làm trắc nghiệm trên Quizizz).
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin trong môi trường số (Áp dụng toán tử tìm kiếm nâng cao tra cứu từ khóa bối cảnh và hình ảnh gốc về giai đoạn kháng chiến).
- 1.3.NC1a: Sắp xếp được thông tin, dữ liệu, nội dung để dễ dàng lưu trữ và truy xuất trong môi trường có cấu trúc (Phân loại dữ liệu lịch sử vào thư mục Google Drive).
- 2.3.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Sử dụng mạng xã hội/website trường để lan tỏa, tuyên truyền bài viết về di tích, nhân vật lịch sử địa phương).
- 2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng nền tảng chia sẻ trực tuyến Google Docs để cùng nhau gõ và tổng hợp luận điểm ý nghĩa lịch sử).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế Dòng thời gian - Timeline số hóa về Chiến dịch Điện Biên Phủ trên Canva/TimeGraphics).
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng Chatbot AI để phân tích chuyên sâu nhiệm vụ tại Đại hội II và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: ý thức trân trọng, tự hào về cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Trách nhiệm: tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương và sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Các lược đồ: chiến dịch Việt Bắc năm 1947, chiến dịch Biên giới năm 1950, chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
- Các hình ảnh, tư liệu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954).
- Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) như: Cuộc chiến giữa hổ và voi, Việt Nam – trên đường thắng lợi,….; Các bộ phim điện ảnh như: Hà Nội mùa đông năm 1946, Hoa ban đỏ, Kí ức Điện Biên, Đường lên Điện Biên,…
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày khái quát được bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.38 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954).
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 SGK tr.38 để tìm hiểu về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). - GV yêu cầu: Trong 3 phút, các em hãy dùng thiết bị thông minh, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Google và kết hợp với SGK để tìm ra các từ khóa về bối cảnh lịch sử có liên quan đến sự kiện thế giới và Việt Nam giai đoạn 1945-1946. Gợi ý:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, tổng hợp các từ khóa đã tìm được và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - GV cung cấp thêm một số tư liệu về bối cảnh lịch sử (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV mở rộng kiến thức, tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”. - GV phổ biến luật chơi: + HS chia làm 4 đội chơi và trả lời câu hỏi: Tại sao tình hình Việt nam sau Cách mạng tháng Tám được ví như “ngàn cân treo sợi tóc”? + Đội nào lí giải chính xác, phù hợp nhất, đội đó là đội chiến thắng. - GV liên hệ, vận dụng thực tế, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, có cách nào ngăn chặn cuộc chiến tranh này không? Vì sao? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành tìm kiếm nâng cao, khai thác SGK. - HS khai thác thông tin, tư liệu và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - GV mời đại diện 4 đội chơi trả lời câu hỏi trò chơi “Nhà sử học thông thái”: Tình hình Việt nam sau Cách mạng tháng Tám được ví như “ngàn cân treo sợi tóc”: + Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thành lập, đã mở ra một kỉ nguyên độc lập trong lịch sử dân tộc. Tuy nhiên, nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận. + Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bị chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động liên kết với nhau bao vây, chống phá từ nhiều phía.
+ Chính quyền cách mạng mới ra đời còn non trẻ. Nạn đói vẫn chưa được khắc phục. Hàng hoá khan hiếm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Di sản văn hoá lạc hậu của chế độ cũ rất nặng nề, tệ nạn xã hội còn phổ biến. Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng. - GV mời đại diện 1- 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (HS trả lời trên quan điểm cá nhân, đưa ra các lí lẽ để chứng minh cho quan điểm cá nhân). Gợi ý: Không có cách nào ngăn chặn cuộc chiến tranh này không bởi, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bị chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động liên kết với nhau bao vây, chống phá từ nhiều phía. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, Chính phủ Pháp thành lập đạo quân viễn chinh, cử Đác-giăng-li-ơ làm Cao ủy Đông Dương, thực hiện dã tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) - Thế giới: + Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành. + Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa và phụ thuộc. + Phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản. + Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh tác động đến tình hình Việt Nam. - Trong nước: + Thuận lợi: Nhân dân giành quyền làm chủ, hưởng những quyền lợi của chế độ mới, ủng hộ cách mạng. + Khó khăn:
| 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet để thu thập nhanh chóng và chính xác các từ khóa về bối cảnh lịch sử. | |
Tư liệu 1: Sau thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời. Đảng ta và nhân dân ta chỉ mong muốn có cuộc sống hoà bình để xây dựng đất nước, chăm lo đời sống. Nhưng hoàn cảnh nước ta lúc đó lại vô cùng phức tạp, gần 30 vạn quân của nhiều nước đế quốc, dưới danh nghĩa Đồng minh vào tước vũ khí phát xít Nhật, rải ra chiếm đóng các thành phố, thị xã, kể cả Thủ đô Hà Nội, các đường giao thông huyết mạch, các vị trí trọng yếu về chính trị, quân sự, kinh tế ở hầu khắp nước ta. Bọn đế quốc có ý đồ và hành động khác nhau, nhưng đều chung một đã tâm lật đổ chính quyền Việt Nam độc lập, đưa dân tộc ta trở lại cuộc sống nô lệ. Trong các nước đế quốc thì thực dân Pháp có lực lượng và điều kiện hơn cả, quyết tâm xâm lược lại nước ta, đặt lại nền cai trị trên “đoá hoa đẹp nhất” trong vườn hoa thuộc địa của Pháp trước đây.... Vào lúc này, tình thế đất nước vô cùng hiểm nghèo. Chính quyền Tưởng Giới Thạch theo lệnh Mỹ, đã kí kết thoả thuận cho quân Pháp vào miền Bắc Việt Nam thay thế quân Tưởng. Như thế, quân Pháp đương nhiên sẽ đổ bộ vào miền Bắc nước ta. Nếu ta đánh quân Pháp, chúng sẽ vu cáo ta chống lại Đồng minh. Quân Tưởng sẽ có cớ để dùng vũ lực lật đổ chính quyền ta, lập chính quyền tay sai, cài cắm lực lượng phục vụ cho âm mưu bành trướng sau này và gây sức ép buộc Pháp phải nhân nhượng thêm quyền lợi. Quân Pháp sẽ trắng trợn tiến đánh quân ta. Về phía ta, chính quyền còn non trẻ, mặt trận dân tộc thống nhất chưa được củng cố, lực lượng vũ trang còn ít ỏi và non yếu về nhiều mặt. Sức ta chưa thể cùng lúc dùng lực lượng vũ trang đánh lại cả hai kẻ thù. (Theo Chiến tranh Pháp - Việt bùng nổ vì đâu, Tạp chí Cộng sản, ngày 16/12/2011) | |||
Hoạt động 2. Tìm hiểu về diễn biến của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 2 – Hình 6, Tư liệu 1, mục Em có biết, mục Kết nối với văn học, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.38 – 43 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 – 4: Trình bày diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 – 4 của HS về diễn biến của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 7, Tư liệu 3, thông tin mục 3a SGK tr.43, 44 và trả lời câu hỏi:
- Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Hãy phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 7, thông tin mục 3a SGK tr.43 kết hợp tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Hình 7. Dân công dùng xe đạp thồ phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ Tư liệu 9: “Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp, đối với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã ”, “cuộc chiến tranh không dám xưng lên ”...”. (Hen-ri Na-va, Đông Dương hấp hối. NXB Công an nhân dân, Hà Nội. 2004. tr. 15) - Để phân tích sâu nguyên nhân, GV yêu cầu: Các em hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nhập lệnh: 'Đóng vai một nhà phân tích lịch sử, hãy chỉ ra 3 lí do giải thích vì sao sự lãnh đạo của Đảng lại là nguyên nhân giữ vai trò quyết định nhất làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp'. Đối chiếu với SGK để rút ra kết luận! - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, nguyên nhân nào giữ vai trò quyết định đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Nguyên nhân giữ vai trò quyết định đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là: + Truyền thống đoàn kết, yêu nước của nhân dân Việt Nam. + Sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam với đường lối đúng đắn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là sự kết hợp của nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) a. Nguyên nhân thắng lợi - Nguyên nhân chủ quan: + Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. + Tinh thần yêu nước, đoàn kết, sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất. + Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc được củng cố, mở rộng; lực lượng vũ trang lớn mạnh; hậu phương rộng lớn, vững chắc. - Nguyên nhân khách quan: + Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và lực lượng yêu chuộng hòa bình thế giới. | 6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI (Chatbot) để khám phá kiến thức, phân tích chuyên sâu về nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến. |
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 3, thông tin mục 3b SGK tr.44 và trả lời câu hỏi: Phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- GV tạo một tệp Google Docs chia sẻ chung và yêu cầu: Trong 3 phút, mỗi nhóm hãy truy cập vào link Google Docs của lớp, cùng nhau gõ và tổng hợp các luận điểm về 'Ý nghĩa lịch sử đối với quốc tế' dựa trên video vừa xem. - GV mở rộng kiến thức, cho HS xem thêm video Khát vọng độc lập: Kháng chiến chống Pháp thắng lợi - Bài học về sự đoàn kết toàn dân tộc. https://www.youtube.com/watch?v=kaC1N_glwcY Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). - - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của dân tộc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là một cuộc chiến đấu vĩ đại, thấm đượm tính nhân văn, kết thúc thắng lợi bằng Chiến thắng Điện Biên Phủ, được ví “như một mốc chói lọi bằng vàng” trên con đường phát triển, hiện thực hóa khát vọng độc lập, tự do, hạnh phúc của dân tộc ta. - Giá trị lịch sử và thời đại mãi là niềm tự hào, là động lực, nguồn cổ vũ to lớn để toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta hôm nay vững bước trên con đường đổi mới, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. | b. Ý nghĩa lịch sử - Ý nghĩa trong nước: + Kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh xâm lược. + Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước. + Bảo vệ, phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám, đưa cách mạng chuyển sang thời kì mới:
- Ý nghĩa quốc tế: + Giáng đòn nặng nề vào tham vọng của chủ nghĩa đế quốc. + Đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ, làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. + Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc, tăng cường ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội và các phong trào tiến bộ. | 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng cộng tác trực tuyến (Google Docs) để cùng nhau hợp tác, thảo luận và tổng hợp các luận điểm phân tích ý nghĩa lịch sử theo thời gian thực. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong bài Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.44.
c. Sản phẩm: Thông tin về di tích, thắng lợi quân sự hoặc nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet, hãy giới thiệu về một di tích, một thắng lợi quân sự hoặc một nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
- GV hướng dẫn HS trình bày bài giới thiệu theo gợi ý:
+ Tên di tích, một thắng lợi quân sự hoặc một nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
+ Diễn biến chính của thắng lợi quân sự/ đóng góp, vai trò của danh nhân.
+ Cảm nghĩ của bản thân em.
+….
- GV hướng dẫn: Sau khi viết xong bài giới thiệu, các em hãy sử dụng công nghệ số để đăng tải bài viết này lên các hội nhóm mạng xã hội (Facebook/Zalo Đoàn trường) hoặc gửi cho ban quản trị Website của trường. Qua đó, các em đóng góp vào việc tuyên truyền, lan tỏa truyền thống yêu nước tới cộng đồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để viết bài giới thiệu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[2.3.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (mạng xã hội/trang thông tin điện tử) thích hợp để tham gia đóng góp cho xã hội thông qua việc lan tỏa, tuyên truyền lịch sử dân tộc với tư cách là một công dân có trách nhiệm.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong Bài 7.
- Trả lời câu hỏi bài tập 1 phần Luyện tập và phần Vận dụng (SGK tr.44).
- Làm bài tập Bài 7 – SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

