Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối Bài 9: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay

Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức Bài 9: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 9: CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ SAU THÁNG 4 – 1975 ĐẾN NAY. MỘT SỐ BÀI HỌC LỊCH SỬ CỦA CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY  

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc (từ sáng tháng 4/1975 đến những năm 80 của thế kỉ XX); cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông từ sau tháng 4 – 1975 đến nay. 
  • Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau thàng 4/1975 đến nay. 
  • Nêu được những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. 
  • Phân tích được giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. Trân trọng những bài học kinh nghiệm trong lịch sử và sẵn sàng góp phần tham gia bảo vệ Tổ quốc khi Tổ quốc cần. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. 
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sang tháng 4/1975 đến nay; nêu được ý nghĩa lịch sử và những bài học cơ bản của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để phân tích được giá trị thực tiễn của những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. 

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm Quizizz/Azota).
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin trong môi trường số (Tra cứu bối cảnh lịch sử).
  • 2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng điện tử Padlet).
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Dùng Chatbot AI phân tích bài học lịch sử).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế sơ đồ tư duy trên Canva/Mindmeister).

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông ta trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc; trân trọng những bài học kinh nghiệm trong lịch sử.
  • Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm, sẵn sàng góp phần tham gia bảo vệ Tổ quốc khi Tổ quốc cần.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
  • Các hình ảnh, tư liệu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay: Biên niên sử truyền hình (tập năm 1978, 1979, 1988); Cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc: tự hào một dải biên cương (Đài Truyền hình kĩ thuật số VTC); Kỉ niệm 45 năm ngày chiến thắng chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Tổ quốc (Kênh VTV4 – Đài truyền hình Việt Nam). 
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau tháng 4/1975. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.54, 55 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày những nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau T4/1975.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 2, thông tin mục 1 SGK tr.54, 55 và hoàn thành Phiếu học tập số 1. 

kenhhoctap

Hình 2. Kì họp thứ nhất của Quốc hội khóa VI (1976) – kì họp quyết định nhiều vấn đề quan trọng để thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

BỐI CẢNH LỊCH SỬ CỦA CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ SAU THÁNG 4/1975

Bối cảnhThuận lợiKhó khăn
Trong nước  
Quốc tế  

- GV yêu cầu: Để bổ sung cho Phiếu học tập, các em hãy sử dụng thiết bị kết nối Internet, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Google với từ khóa "Nghị quyết số 13-NQ/TW 1978" để tra cứu chi tiết hơn về khó khăn kinh tế của nước ta lúc bấy giờ.

- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về vối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975.

Tư liệu 1: “Hậu quả của chiến tranh chưa khắc phục xong, thì hành động xâm lấn và phá rối của bọn phản động...lại gây thêm khó khăn, thiệt hại cho nền kinh tế, buộc ta phải tăng chi phí quốc phòng. Thiên tai nặng trong hai năm 1977, 1978 gây mất mùa liên tiếp, làm hao hụt một khối lượng lớn lương thực”.

(Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 25/2/1978,

 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nhiệm vụ kinh tế năm 1979)

- GV mở rộng, liên hệ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Có cách nào để ngăn chặn cuộc chiến tranh này lại không?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Không có cách nào để ngăn chặn cuộc chiến tranh này vì đã xuất hiện ý đồ và hoạt động chống phá, xâm phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam, Trung Quốc, Cam-pu-chia.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bối cảnh quốc tế, trong nước vừa tạo ra thời cơ, vừa đặt ra những thách thức mới cho cách mạng Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau T4/1975 đến nay

Phiếu học tập số 1 về bối cảnh lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau T4/1975 đến nay đính kèm phía dưới Hoạt động 1. 

1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet để thu thập dữ liệu lịch sử chính thống bổ sung cho bối cảnh Việt Nam sau 1975.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

BỐI CẢNH LỊCH SỬ CỦA CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TỪ SAU THÁNG 4/1975

Bối cảnhThuận lợiKhó khăn
Trong nước

- Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, chuyển sang giai đoạn độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội. 

- Phát huy sức mạnh toàn diện để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong thời kì lịch sử mới. 

- Hậu quả chiến tranh trên cả nước rất nặng nề.

- Mỹ bao vây, cấm vận.

- Mối quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc – Cam-pu-chia xuất hiện vấn đề phức tạp. 

Quốc tếXu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện đầu những năm 70 của thế kỉ XX.Bất ổn, xung đột xảy ra nhiều nơi trên thế giới. 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày khái quát được diễn biến chính của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 (cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc, cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông). 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 3 – 5, mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2c, trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát diễn biến chính của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.58 và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm cặp đôi, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.58 và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. 

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: So sánh ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý   nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:

cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đều đi vào lịch sử như những chiến công vĩ đại:

+ Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ, tinh thần đoàn kết của dân tộc. 

+ Để lại bài học kinh nghiệm quý giá cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay có ý nghĩa quan trọng đối với dân tộc và quốc tế.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

3. Ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay

- Bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, cuộc sống của nhân dân.

- Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ, tinh thần đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

- Để lại bài học kinh nghiệm quý giá cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực châu Á và trên thế giới.

Hoạt động 4. Tìm hiểu về một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, thông tin mục 4 SGK tr.58 – 60 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Nêu những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học về Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết bài học Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.60.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. 

- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết bài học Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay. 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Mảnh ghép 1Mảnh ghép 2Mảnh ghép 3Mảnh ghép 4Mảnh ghép 5
Mảnh ghép 6Mảnh ghép 7Mảnh ghép 8Mảnh ghép 9Mảnh ghép 10
Mảnh ghép 11Mảnh ghép 12Mảnh ghép 13Mảnh ghép 14Mảnh ghép 15

Mảnh ghép số 1 – 12: Chọn câu trả lời đúng.

Mảnh ghép số 1: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4/1975 có thuận lợi cơ bản nào sau đây?

A. Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu đặt ảnh hưởng đến Việt Nam.

B, Các thế lực phản động trong và ngoài nước thất bại hoàn toàn.

C. Đất nước được độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

D. Đất nước đã khắc phục hoàn toàn hậu quả của chiến tranh.

Mảnh ghép số 2: Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

A. Quân Pôn Pốt.B. Đế quốc Mỹ.  
C. Thực dân Pháp. D. Phát xít Nhật. 

Mảnh ghép số 3: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam diễn ra qua mấy giai đoạn?

A. Một giai đoạn.B. Hai giai đoạn.
C. Ba giai đoạn.D. Bốn giai đoạn.

Mảnh ghép số 4: Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc năm 1979, quân dân Việt Nam đã làm thất bại âm mưu nào sau đây của kẻ thù?

A. Hoa quân nhập Việt.B. Chinh phục từng gói nhỏ. 
C. Giành đất, giành dân. D. Đánh nhanh, thắng nhanh. 

Mảnh ghép số 5: Một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của nhân dân Việt Nam là:

A. Móng Cái (Quảng Ninh).B. Vị Xuyên (Hà Giang).
C. Lạng Giang (Bắc Giang). D. Chi Lăng (Lạng Sơn). 

Mảnh ghép số 6: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau năm 1975 không vì mục tiêu nào sau đây?

A. Giữ vững hòa bình.

B. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

C. Bảo vệ lợi ích quốc gia.

D. Duy trì ổn định chính trị. 

Mảnh ghép số 7: Một trong những quan điểm chủ đạo trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là:

A. Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, thành công.

B. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

C. Chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hóa – xã hội.

D. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc. 

Mảnh ghép số 8: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau T4/1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

A. Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

B. Góp phần thiết lập Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

C. Chấm dứt ách cai trị của chủ nghĩa đế quốc.

D. Chấm dứt âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

Mảnh ghép số 9: Để thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/ thành phố nào sau đây:

A. Đà Nẵng.B. Khánh Hòa.
C. Quảng Ninh.D. Quảng Trị.

Mảnh ghép số 10: Trung Quốc huy động lực lượng quân đội lớn tấn công đảo Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam vào thời gian nào?

A. Tháng 3/1986.B. Tháng 3/1987.
C. Tháng 3/1988.D. Tháng 3/1989.

Mảnh ghép số 11: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

A. Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.

B. Thành lập huyện đảo Trường Sa và huyện đảo Trường Sa.

C. Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.

D. Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.

Mảnh ghép số 12: Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

A. Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

B. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

C. Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

D. Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất để bảo vệ Tổ quốc.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, chọn đúng hoặc sai. 

Mảnh ghép số 13: “Tôi đã đến thăm Trường trung học Tuol Seng từ nay trở nên nổi tiếng, và ở ngoại ô Phnôm Pênh trên khu đất rộng có những hố chôn người chung. Một số hố vẫn còn chưa đào hẳn, nhưng bị lún, tạo thành vùng trũng lớn. Những hố khác đã bị bật lên,… Việc Việt Nam đã chấm dứt được những hành động man rợ này là một trong những điều quan trọng mà thế giới phải thể hiện sự biết ơn đối với Việt Nam”.

(Sác-lơ Phốc-ni-ô, Việt Nam như tôi đã thấy (1960 – 2000),

 NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007, tr.264)

A. Mục tiêu duy nhất quân Pôn Pốt tấn công là các trường học ở Cam-pu-chia.

B. Phản ánh tội ác của tập đoàn Pôn Pốt đối với người dân Cam-pu-chia.

C. Khẳng định vai trò của Việt Nam trong việc giúp Cam-pu-chia thoát khỏi họa diệt chủng.

D. Là minh chứng phơi bày của tập đoàn Pôn Pốt – lêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon.

Mảnh ghép số 14: “… Con hiểu lòng mẹ héo hon, đau xót khi con của mẹ còn phải lăn mình trong lửa đạn, những lá thư của con, của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt… lòng con bao giờ cũng ao ước được trở về với mẹ với ba, với miền Bắc ngàn vạn yêu thương”. 

(Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn,

 Hà Nội, 2023, tr.252 – 253)

A. Đoạn tư liệu phản ánh nỗi buồn và bi quan của những người con khi phải xa gia đình vì chiến tranh.

B. Đoạn tư liệu phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh.

C. Đoạn tư liệu là minh chứng về tình cảm gia đình sâu nặng và trách nhiệm của người trẻ đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

D. Đoạn tư liệu phản ánh nỗi đau và sự chia cắt đất nước trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

Mảnh ghép số 15: “Khối đại đoàn kết toàn dân tuy có phạm vi rộng rãi nhưng lại được tổ chức một cách có hệ thống để phối hợp hành động, do đó sức mạnh của đoàn kết toàn dân được tăng lên gấp bội. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc đã được toàn dân tiến hành một cách có tổ chức…nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”.

(Lê Hữu Nghĩa (Chủ biên), Những bài học kinh nghiệm của cách mạng

 Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr.159 -160)

A. Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc là cội nguồn tạo nên thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

B. Đoạn tư liệu phản ánh bài học về củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.

C. Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố duy nhất tạo nên sự thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

D. Đoạn tư liệu phản ánh về đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở các mảnh ghép

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi1234
Đáp ánCABD
Câu hỏi5678
Đáp ánBBBA
Câu hỏi9101112
Đáp ánACAB
Câu hỏi131415 
Đáp án

A – S

B, C, D - Đ

A – S

B, C, D - Đ

A, B – Đ

C, D - S

 

- GV trình chiếu “Mảnh ghép lịch sử”: Nhà giàn DK1/11 hoàn thành xây dựng năm 1995, thuộc cụm Dịch vụ kinh tế - khoa học kĩ thuật của Việt Nam ở Biển Đông. Quản lí nhà giàn là các đơn vị của Hải quân có nhiệm vụ bảo vệ thềm lục địa phía Nam - một nhiệm vụ gắn liền với công cuộc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay.

kenhhoctap

Nhà giàn DK1/11

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.60

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong bài Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vào cuộc sống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.60.

c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng SGK tr.60. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay