Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)

Giáo án NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 – 1975) 

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
  • Trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
  • Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
  • Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. 
  • Trân trọng, tự hào về truyền thống bất khuất của cha ông ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nét khái quát về bối cảnh lịch sử, các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để xây dựng bài giới thiệu về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hoặc về một phong trào phản biện, ủng hộ cuộc đấu tranh cử nhân dân Việt Nbam chống đế quốc Mỹ xâm lược trên thế giới; Nêu được những việc bản thân có thể thực hiện để thể hiện lòng biết ơn đối với các thương binh, liệt sĩ và những người có công trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp với Video AI và làm bài trên Quizizz/Azota).
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin trong môi trường số (Áp dụng toán tử tìm kiếm nâng cao tra cứu bối cảnh lịch sử và nguyên nhân thắng lợi).
  • 2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng điện tử Padlet và Google Docs).
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn ((Sử dụng Chatbot AI để khám phá kiến thức, phân tích chuyên sâu về nghệ thuật chớp thời cơ trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975).
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm Canva/Xmind/Mindmeister thiết kế bức thư số sáng tạo và lập sơ đồ tư duy hệ thống hóa các giai đoạn kháng chiến).
  • 2.3.NC1a: Sử dụng được các công nghệ số thích hợp để tự mình trang bị và tham gia vào xã hội như một công dân (Sử dụng nền tảng mạng xã hội hoặc website trường để đăng tải bài viết, lan tỏa truyền thống đền ơn đáp nghĩa tới cộng đồng).

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: ý thức trân trọng, tự hào về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
  • Trách nhiệm: tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương và sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KDBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
  • Các hình ảnh, tư liệu về kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
  • Một số đoạn video, đoạn phim tài liệu, bài hát,… về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước như: Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh – Biên niên sử truyền hình, Việt Nam cuộc chiến 10 000 ngày, Việt Nam thiên lịch sử truyền hình, Việt Nam 1972, chương trình Góc chuyện xưa của Truyền hình nhân dân. 
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 12 – Kết nối tri thức.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. 

b. Nội dung: GV cho HS quan sát bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì sau khi xem bức ảnh này?

c. Sản phẩm: Suy nghĩ của cá nhân HS sau khi xem bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị”.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu hình ảnh kết hợp dẫn dắt: Thành cổ Quảng Trị là biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, niềm tự hào của các thế hệ người dân Việt Nam. Cổ thành thiêng liêng đang lưu giữ bao kỷ vật về cuộc chiến 81 ngày đêm mùa hè đỏ lửa (28/6 - 16/9/1972). Điều kỳ diệu ở Thành cổ Quảng Trị còn ghi dấu ấn đặc biệt của những người con ưu tú quê hương Thái Bình đó là “Bức thư thiêng” của liệt sĩ Lê Văn Huỳnh và bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị” của cựu chiến binh, thương binh Lê Xuân Chinh.

kenhhoctap

Bức ảnh “Nụ cười chiến thắng 

bên Thành cổ Quảng Trị” 

(Đoàn Công Tính chụp)

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì sau khi xem bức ảnh này?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu suy nghĩ của bản thân sau khi xem bức ảnh“Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị”.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Thành cổ Quảng Trị 81 ngày đêm mùa hè rực lửa năm 1972 khốc liệt, đẫm máu xương đồng đội của Lê Xuân Chinh đang nằm lại dưới lớp cỏ non Thành cổ, Lê Xuân Chinh chưa tròn 18 tuổi vào trận mà “Hi sinh không sợ, gian khổ không sờn” nét cười rạng rỡ, lạc quan, tạc vào thế kỉ XX, thể hiện niềm tự hào dân tộc. Dẫu thời gian có là lớp bụi phủ đi những thương đau của chiến tranh, nhưng hôm nay và mai sau thời gian sẽ mãi khắc ghi “Nụ cười chiến thắng” của Lê Xuân Chinh nơi Thành cổ Quảng Trị.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bức ảnh “Nụ cười chiến thắng bên Thành cổ Quảng Trị” được chụp vào tháng 8/1972, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đang diễn ra ác liệt. Các sĩ chiến sĩ bên Thành cổ tiêu biểu cho thế hệ thanh niên “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước/Mà lòng phơi phới dậy tương lai”. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào, trải qua mấy giai đoạn? Vì sao nhân dân Việt Nam có thể tiến hành kháng chiến thành công? Cuộc kháng chiến có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc và thời đại? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.45, 46 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái quát về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu về các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975). 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 2 – 7, Tư liệu 1, mục Em có biết SGK tr.46 – 51 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 - 5: Trình bày các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975). 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 – 5 của HS về các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu giai đoạn 1954 – 1960

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm. 

- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu tại nhà (trước 1 tuần) theo các nhiệm vụ sau:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu những nét chính về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1960.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu những nét chính về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961 – 1965.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu những nét chính về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1965 – 1968.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu những nét chính về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1969 – 1973.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu những nét chính về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1973 – 1975. 

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1:

Khai thác Hình 2, thông tin mục 2a SGK tr.46, 47 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

GIAI ĐOẠN 1954 – 1960

kenhhoctap

Hình 2. Nhân dân Bến Tre biểu tình 

trong phong trào Đồng Khởi (1960)

Miền Bắc 
Miền Nam 

- GV yêu cầu Nhóm 1: Hãy truy cập Bảng điện tử Padlet, điền trực tiếp nội dung Phiếu học tập số 1 lên không gian mạng chung để cả lớp theo dõi.

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về kháng chiến chống Mỹ cứu nước giai đoạn (1954 – 1960) (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

- GV hướng dẫn HS cả lớp đọc mục Em có biết SGK tr.46 để tìm hiểu thêm về “Đội quân tóc dài”:

+ Ra đời trong phong trào Đồng khởi của tỉnh Bến Tre năm 1960, phát triển rộng khắp trong toàn miền Nam. + Trong phong trào Đồng khởi, bà Nguyễn Thị Định đã chỉ đạo lực lượng vũ trang vừa đánh địch chống càn, vừa huy động lực lượng quần chúng đấu tranh địch vận, đấu tranh chính trị, lập nên “Đội quân tóc dài. Các má, các cô, các chị trong đội quân là những người phụ nữ chân quê, lam lũ nhưng lại là những con người trung kiên, ưu tú, dũng cảm và mưu trí. 

kenhhoctap

Nữ tướng Nguyễn Thị Định nói chuyện thân mật với các nữ đại biểu dự Đại hội Anh hùng - Chiến sĩ thi đua miền Nam lần thứ 2 (9/1967)

+ “Đội quân tóc dài” trở thành tên gọi chung cho các

phong trào đấu tranh chống Mỹ của phụ nữ Nam Bộ và các đơn vị nữ binh trong Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.

kenhhoctap

Thiếu tướng Nguyễn Thị Định chỉ đạo lực lượng vũ trang đánh địch chống càn, huy động lực lượng quần chúng đấu tranh binh vận, đấu tranh chính trị với phương châm “Ba mũi giáp công” 

Video: Đội quân tóc dài anh hùng. 

https://www.youtube.com/watch?v=aPH1WlVyDPY

(Từ 5p06 đến hết).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: So sánh nhiệm vụ và phương pháp đấu tranh của quân dân miền Nam trước và trong phong trào Đồng khởi. 

Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 1 trình bày khái quát những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1960 theo Phiếu học tập số 1.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:

Nhiệm vụ và phương pháp đấu tranh của quân dân miền Nam:

+ Trước phong trào Đồng Khởi: 

  • Đấu tranh đòi Mỹ - chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
  • Bảo vệ hòa bình, gìn giữ lực lượng cách mạng.

+ Trong phong trào Đồng khởi: sử dụng bạo lực cách mạng nổi dậy chống chính quyền Ngô Đình Diệm.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận: 

+ Ở miền Bắc: khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

+ Ở miền Nam: đấu tranh chính trị chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang, tiến đến sử dụng bạo lực cách mạng (chính trị kết hợp vũ trang, chủ động tấn công chính quyền Sài Gòn). 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Các giai đoạn phát triển chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975)

a. Giai đoạn 1954 – 1960

Kết quả Phiếu học tập số 1 về những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1960 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1. 

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng cộng tác trực tuyến (Bảng Padlet) cho quá trình hợp tác nhóm, cùng thảo luận và trình chiếu sản phẩm.

Tư liệu 1: Ở Miền Bắc (1954 – 1960).

kenhhoctap

Hợp tác hóa nông nghiệp được Đảng phát động, tổ chức xây dựng, củng cố ở nông thôn miền Bắc trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1960)

kenhhoctap

Khí thế hồ hởi sản xuất than (Hòn Gai – Quảng Ninh) sau ngày giải phóng

kenhhoctap

Sân Vận động Hàng Đẫy - khánh thành ngày 24/8/1958. Công trình công cộng được cán bộ chiến sĩ, công nhân viên chức các cơ quan tham gia xây dựng

kenhhoctap

Bác Hồ thăm mỏ than Đèo Nai,

ngày 30/3/1959

kenhhoctap

Trong 4 năm (1954 – 1957), Đường sắt đã khôi phục xong đường sắt Hà Nội – Mục Nam Quan – Yên Viên – Lào Cai, Văn Điển, Ninh Bình, Hàm Rồng

kenhhoctap

Trong giai đoạn 1958 – 1960, KCN Thượng Đình, Thái Nguyên, Nam Định, Hải Dương, Quảng Ninh, Hải Phòng,… được xây dựng

Video: Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, ra sức chi viện cho miền Nam.

https://www.youtube.com/watch?v=PR_dFLkir8I

Tư liệu 2: Ở Miền Nam (1954 – 1960).

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Video: Phong trào Đồng Khởi - Bước ngoặt của cách mạng miền Nam.

https://www.youtube.com/watch?v=roJNRmlG9Yk

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về giai đoạn 1961 – 1965

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 2: Khai thác Hình 3, mục Em có biết, thông tin mục 2b SGK tr.47, 48 và hoàn thành Phiếu học tập số 2. 

kenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

BỨC THƯ GỬI MIỀN NAM

Miền Bắc, năm 1961

     Thân gửi miền Nam, chúng tôi là:……………………………………….

Chúng tôi thực hiện:………………………………..………………………………………………

Hậu phương của bạn

                                    Miền Bắc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

BỨC THƯ GỬI MIỀN BẮC

Miền Bắc, năm 1965

     Thân gửi miền Bắc, chúng tôi là:……………….……………………...

     Thời gian vừa qua, Mỹ đã thực hiện:…………………………………...

Chúng tôi đã:……………………………

Tiền tuyến của bạn

                                                  Miền Nam

- GV yêu cầu: Để Bức thư sinh động hơn, Nhóm 2 hãy sử dụng phần mềm Canva hoặc Xmind để thiết kế 'Bức thư số' (kết hợp sơ đồ tư duy và hình ảnh minh họa) nhằm khái quát hóa tình cảm và nhiệm vụ của tiền tuyến - hậu phương một cách sáng tạo nhất.

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961 – 1965 (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia làm 2 đội, lần lượt trả lời các câu hỏi GV đưa ra về chủ đề cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1960.

+ HS đội nào có câu trả lời chính xác, thông tin mở rộng, đó là đội chiến thắng.

Câu 1: Em hiểu như thế nào về chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?

Câu 2: Chiến thắng Ấp Bắc (T1/1963) có ý nghĩa như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 2 trình bày những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961 – 1965 theo Phiếu học tập số 2. 

- GV mời đại diện các đội trả lời câu hỏi trò chơi:

Câu 1: 

- “Chiến tranh đặc biệt”

+ Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ.

+ Dựa vào vũ khí, trang thiết bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ, chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.

- Âm mưu cơ bản:

+ “Dùng người Việt đánh người Việt”.

+ Tiến hành dồn dập lập “ấp chiến lược”.

- Chiến thuật phổ biến: “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

Câu 2:  Có ý nghĩa về chiến thuật và về chiến lược. 

- Lần đầu tiên trên chiến trường miền Nam, quân dân ta đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận, “thiết xa vận” của quân đội Sài Gòn,

- Đánh dấu sự phát triển về chất của cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam.

- Chứng minh quân dân ta hoàn toàn có khả năng đánh bại các chiến thuật chiến tranh hiện đại của Mỹ và chính quyền, quân đội Sài Gòn. 

- Cổ vũ mạnh mẽ lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

Ý nghĩa của cách mạng hai miền trong giai đoạn 1961 – 1965:

+ Miền Bắc: Tăng cường sức mạnh của miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

+ Miền Nam: Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

b. Giai đoạn 1961 – 1965

Kết quả Phiếu học tập số 2 về những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961 – 1965 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. 

5.3.NC1a: HS áp dụng công cụ công nghệ số (Canva) để tạo ra sản phẩm đổi mới; qua đó xử lý nhận thức cá nhân để giải quyết vấn đề khái quát hóa nhiệm vụ lịch sử qua Bức thư số.

Tư liệu 3: Ở Miền Bắc (1961 - 1965).

kenhhoctapkenhhoctap

Ngày 8/3/1960, Nhà máy dệt 8/3 được khởi công xây dựng, khánh thành

ngày 8/3/1965. Liên tiếp trong nhiều năm, nhà máy hoàn thành vượt mức

kế hoạch, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân

kenhhoctap

Xã viện HTX Ý Yên (Nam Định) cân đỗ nhập kho tại trạm thu mua Đống Cao  (T6/1963)

kenhhoctap

Tổ lưu động của Cửa hàng Bách hóa số 5 đường Nam Bộ (Hà Nội) bán hàng tại Bộ Công nghiệp nặng (T12/1963)

kenhhoctap

Nhân viên trạm thu mua Chợ Sa, huyện Đông Anh (Hà Nội) thu mua lợn

ở xã Dục Tú, T3/1964

kenhhoctap

Lễ khánh thành Lò cao số 2 (Khu gang thép Thái Nguyên), T9/1964

kenhhoctap

Sản phẩm lốp ô tô của nhà máy

cao su Sao Vàng (T3/1964)

kenhhoctap

Từ năm 1965, Nhà máy sản xuất xe lửa

Gia Lâm chuyển hướng sản xuất

từ thời bình sang thời chiến

Tư liệu 4: Ở Miền Nam (1961 - 1965).

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Video: Đường đến ngày thống nhất: Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

https://www.youtube.com/watch?v=_ry9M-IwWy4 (từ 0p52 đến hết)

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu giai đoạn 1965 – 1968

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

c. Giai đoạn 1965 – 1968

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet để lấy được hình ảnh, tư liệu chính xác về lính viễn chinh Mỹ.

Tư liệu 5: Ở Miền Bắc (1965 – 1968).

Phù điêu Giôn Mắc-kên bên hồ Trúc Bạch (Hà Nội) có nội dung: Ngày 26/10/1967, tại hồ Trúc Bạch, quân và dân Thủ đô Hà Nội đã bắt sống phi công John Sidney McCain - Thiếu tá không quân thuộc lực lượng Hải quân Hoa Kỳ đã lái chiếc máy bay A4 bị bắn rơi tại Nhà máy Điện Yên Phụ. Đây là một trong mười chiếc máy bay bị bắn rơi cùng ngày”. 

kenhhoctap

Phù điêu Giôn Mắc-kên bên hồ Trúc Bạch (Hà Nội)

Tư liệu 6: Ở Miền Nam (1965 – 1968).

kenhhoctap

Tiểu đoàn Quyết Thắng quân Giải Phóng và chiến lợi phẩm 

thu được trong trận chiến thắng Nhuận Đức, Củ Chi, ngày 9/5/1965

kenhhoctap

Xác chiếc máy bay Mỹ F104 bị bộ đội và du kích xã Cẩm Sơn, Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho bắn rơi ngày 5/3/1966

kenhhoctap

Đơn vị súng ĐK 75 quân Giải phóng

lập thành tích bắn tan xác 13 xe bọc thép của Mỹ, mùa khô 1965 - 1966

kenhhoctap

Xe thiết giáp Mỹ trong chiến dịch Cedar Falls

kenhhoctap

Lính Mỹ thương vong trong trận đánh

mùa khô 1966 – 1967

Video: Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ 1965 – 1968.

https://www.youtube.com/watch?v=4W1Ssz4pmwA

Video: Chiến dịch Tết Mậu Thân 1968 - Bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

https://www.youtube.com/watch?v=4Ns3quhYoKQ

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

GIAI ĐOẠN 1965 – 1968

Miền Bắc

Mỹ mở rộng chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (T2/1965).

Chuyển mọi hoạt động sang thời chiến: chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến miền Nam.

Miền Nam

- Phá vỡ thêm nhiều “ấp chiến lược”. Ở các thành thị, phong trào phản đối chiến tranh diễn ra sôi nổi.

- Giành thắng lợi ở Vạn Tường (18/8/1965), mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” về quân sự.

- Đập tan cuộc phản công của quân Mỹ và đồng minh trong hai mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967.

- Xuân Mậu Thân năm 1968, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến: 

+ Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

+ Buộc Mỹ phải “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược.

+ Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bác.

+ Chấp nhận đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu giai đoạn 1969 – 1973

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 4:

Khai thác Hình 5, thông tin mục 4d SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu học tập số 4.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

GIAI ĐOẠN 1969 – 1973

Miền Bắc 
Miền Nam 

kenhhoctap

Hình 5. Đại đội 4 pháo cao xạ bảo vệ bầu trời Hà Nội trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1969 – 1973 (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4).

- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.50 để tìm hiểu về sự chi viện của miền Nam thông qua các con đường chi viện chiến lược từ miền Bắc cho chiến trường miền Nam thời kì chống Mĩ, cứu nước.

kenhhoctap

Một cung đường Hồ Chí Minh trên bộ 

trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

kenhhoctap

Đường Hồ Chí Minh trên biển là một kỳ tích, một huyền thoại góp phần cùng quân và dân miền Nam đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mỹ

Video: Kỳ tích đường mòn Hồ Chí Minh qua góc nhìn của người Mỹ.

https://www.youtube.com/watch?v=imtRm94Nbz4

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.

- GV phổ biến luật chơi:

+ HS chia làm 2 đội, GV dùng ứng dụng Wordwall / Quizizz, em hãy tương tác trực tiếp trên thiết bị để lật mở các từ khóa về chiến dịch “Điện Biên Phủ trên không”.

+ Sau thời gian 3 phút, đội nào tìm có nhiều đáp án đúng hơn, đó là đội chiến thắng.

Gợi ý:

Máy bay B52, 12 ngày đêm, Hiệp định Pa-ri, lập lại hòa bình ở Việt Nam, bầu trời Hà Nội, bộ đội phòng không - không quân, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, chiến công chói lọi,…

- …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

d. Giai đoạn 1969 – 1973

Kết quả Phiếu học tập số 4 về những nét chính về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1969 – 1973 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4. 

2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (ứng dụng Wordwall/ Quizizz) để tương tác, tham gia trò chơi tìm từ khóa lịch sử sinh động.

Tư liệu 7: Ở Miền Bắc (1969 – 1973).

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Tư liệu 8: Ở Miền Nam (1969 – 1973).

kenhhoctap

Bộ đội phối hợp với dân quân chống lầy cho xe tăng trên đường vào chiến dịch Ðường 9 - Nam Lào

kenhhoctap

Trong chiến dịch này, bộ đội ta chuẩn bị hỏa lực mạnh chưa từng có, pháo binh, xe tăng rất mạnh

kenhhoctap

Với ý chí “K3 Tam Đảo còn - Thành Cổ Quảng Trị còn, cán bộ, chiến sĩ Tiểu đoàn 3, Tiểu đoàn 8 chốt giữ trong thành đã đánh bật một bộ phận địch mò đến sát đông nam Thành

kenhhoctap

Rạng sáng ngày 2/5/1972, cờ giải phóng trong tay chiến sĩ Trung đoàn 9, Sư đoàn 304 tung bay trên cổng Thành cổ Quảng Trị

Video: Phim Thành cổ Quảng Trị 1972.

https://www.youtube.com/watch?v=15oTi62cm50 (từ 10p57 đến hết).

Video: Thành cổ Quảng Trị - Ký ức hào hùng - Về chốn linh thiêng.

https://www.youtube.com/watch?v=G7bmgK_Q0bs (từ đầu đến 5p19).

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu giai đoạn 1973 – 1975

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 5: 

Khai thác Hình 6 - 7, Tư liệu 1, thông tin mục 2e SGK tr.50 và hoàn thành Phiếu học tập số 5.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

GIAI ĐOẠN 1973 – 1975

1. Những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

kenhhoctap

Hình 6. Bộ Chính trị họp Hội nghị mở rộng quyết định kế hoạch giải phóng miền Nam (T1/1975)

kenhhoctap

Hình 7. Nhân dân Sài Gòn chào mừng 

Quân Giải phóng tiến vào thành phố (30/4/1975)

Thành tựu

 của miền Bắc

Thành tựu 

của miền Nam

Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội:……….Chống bình định, lấn chiếm:………
Chi viện cho miền Nam:…………….Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam:………

2. Khai thác Tư liệu 1, em rút ra thông tin gì?

TƯ LIỆU 1: “Ngày 7/4/1975, Đại tướng Võ Nguyên Giáp thay mặt Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra mệnh lệnh cho các cánh quân: “Thần tốc, thần tốc hơn nữa; táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và toàn thắng”…

(Võ Nguyên Giáp, Tổng hành dinh trong mùa Xuân toàn thắng, NXB Chính trị quốc gia, 2010, tr.278, 280)

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1973 – 1975 (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 5).  

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia làm 4 đội, trả lời câu hỏi vào bảng phụ: Đảng Lao động Việt Nam đã tạo ra và chớp thời cơ trong chiến thắng 30/4/1975 như thế nào?

+ Sau thời gian 3p, đội nào có câu trả lời chính xác, đầy đủ thông tin hơn, đó là đội chiến thắng.

- GV yêu cầu HS dùng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) nhập lệnh: Đóng vai nhà sử học quân sự, hãy phân tích nghệ thuật chớp thời cơ của Đảng ta trong Đại thắng mùa Xuân 1975' để hỗ trợ lập luận thật sâu sắc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 5.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 5 trình bày những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1973 – 1975 theo Phiếu học tập số 5.

- GV mời đại diện 4 đội trả lời câu hỏi trò chơi:

+ Thời cơ của chiến thắng 30/4/1975 là sự cộng hưởng của nhiều yếu tố:

  • Về khách quan: Mỹ phải rút ra khỏi cuộc chiến tranh phi nghĩa ở Việt Nam, chính quyền Sài Gòn hoang mang rệu rã đến cực điểm, gần như không còn khả năng kháng cự. 
  • Về chủ quan: Đảng Lao động Việt Nam, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam tổ chức những đòn đánh chiến lược mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến. Sự thắng lợi của các chiến dịch quân sự đã tạo nên thời cơ kết thúc chiến tranh. 

+ Đảng Lao động Việt Nam đã rất nhạy bén, sáng suốt trong phân tích tình hình, kịp thời để ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1974 – 1975, nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 5.

- GV kết luận: 

+ Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục chi viện cho miền Nam.

+ Miền Nam chống bình định – lấn chiếm, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn. Ngày 2/5/1975, toàn bộ miền Nam cùng các đảo và quần đảo hoàn toàn được giải phóng. 

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

e. Giai đoạn 1973 – 1975

Kết quả Phiếu học tập số 5 về những nét chính của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1973 – 1975 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 5. 

6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI (Chatbot) để khám phá kiến thức, phân tích chuyên sâu về nghệ thuật chớp thời cơ trong mùa Xuân 1975.

Tư liệu 9: Ở Miền Bắc (1973 - 1975).

kenhhoctap

Thực hiện chiến dịch dệt khẩn cấp 1 triệu mét vải để may cờ phục vụ giải phóng miền Nam

kenhhoctap

Đoàn xe vận tải 238 vận chuyển

hàng hóa cho chiến dịch Tây Nguyên

kenhhoctap

Vận chuyển vũ khí chi viện cho

chiến trường miền Nam (1973 – 1974)

kenhhoctap

Hàng vạn người con Thủ đô,

vượt dãy Trường Sơn chi viện

cho chiến trường miền Nam

Video: Đẩy mạnh khôi phục kinh tế, chi viện cho tiền tuyến miền Nam (1973-1975).

https://www.youtube.com/watch?v=myxwWZjUUe4

Tư liệu 10: Ở Miền Nam (1973 - 1975).

kenhhoctap

Ban Quân ủy Trung ương theo dõi

diễn biến của chiến dịch Hồ Chí Minh

giải phóng Sài Gòn, Hà Nội, T4/1975

kenhhoctap

Đánh chiến căn cứ không quân

Tân Sơn Nhất (30/4/1975)

kenhhoctap

Xe tăng của Quân Giải phóng

tiến vào dinh Độc Lập trưa 30/4/1975

kenhhoctap

Niềm vui người dân Sài Gòn

ngày giải phóng 30/4/1975

Video: Nghệ thuật nghi binh mở màn chiến dịch Tây Nguyên - Chiến dịch mùa Xuân.

https://www.youtube.com/watch?v=xtSIZq9-SgQ

Video: Chiến dịch Huế - Đà Nẵng: Mở đường về Sài Gòn.

https://www.youtube.com/watch?v=cjlQ_12nD_8

Video: Chiến thắng 30/4/1975 “Cuộc chiến chấn động địa cầu”.

https://www.youtube.com/watch?v=n1aiKGYd7e4&t=94s

Video: 30/4/1975 - Khoảnh khắc tháng tư lịch sử.

https://www.youtube.com/watch?v=ecJSxFzvSKk (Từ 3p54 đến hết).

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu về nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

- Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2, mục Em có biết, thông tin mục 3a, 3b SGK tr.52, 53 và trả lời câu hỏi:

- Nêu nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

- Phân tích ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về bài học Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm, tổng kết bài học Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.53.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm chẵn, lẻ theo bàn. 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

+ Nhóm chẵn:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 – 1975)

Câu 1 – câu 8: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Ý nào không  phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền: miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất nước nhà.

B. Mỹ thay chân Pháp dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam âm mưu chia cắt Việt Nam.

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng mở rộng.

D. Mối quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc – Cam-pu-chia đã xuất hiện nhiều vấn đề phức tạp.

Câu 2: Trong giai đoạn 1954 – 1960, cách mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A. Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

B. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

C. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

D. Tập trung chi viện cho miền Nam chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

Câu 3: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (T1/1959) đã thổi bùng phong trào nào sau đây?

A. Phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt”.

B. Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

C. Phong trào Đồng khởi. 

D. Phong trào phá kho thóc.

Câu 4: Đối với miền Bắc, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III (T9/1960) của Đảng đề ra nhiệm vụ gì?

A. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

B. Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.

C. Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai để mở rộng, phát triển cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

D. Tiếp tục tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất để cân đối cơ cấu theo thành phần.

Câu 5: Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam đã chứng minh khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

A. Đồng khởi.  B. Ấp Bắc.C. Bình Giã.D. Vạn Tường.  

Câu 6: Điểm mới trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ năm 1965 là:

A. Cử cố vấn Mỹ đến miền Nam Việt Nam.

B. Trang bị vũ khí cho quân đội miền Nam.

C. Lập “ấp chiến lược” khắp miền Nam.

D. Đem quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến.

Câu 7: Điểm chung của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là:

A. Chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân cũ.

B. Chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới.

C. Tiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ.

D. Hành quân “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta.

Câu 8: Phương án nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam?

A. Buộc Mỹ phải kí kết Hiệp định Pa-ri và rút quân về nước.

B. Buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.

C. Làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ. 

D. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, chọn đúng hoặc sai. 

Câu 9: “…Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành 

Trung ương Đảng (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập

Tập 36, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.82)

A. Nghị quyết phản ánh sự chủ động, linh hoạt điều chỉnh sách lược của Đảng lao động Việt Nam đối với cách mạng Việt Nam.

B. Nghị quyết khẳng định sử dụng bạo lực cách mạng để giành chính quyền về tay nhân dân.

C. Nghị quyết của Đảng Lao động Việt Nam (năm 1959) mở ra bước ngoặt của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.

D. Con đường duy nhất lật đổ chính quyền Mỹ - Diệm ở miền Nam là sử dụng lực lượng vũ trang.

Câu 10: “Vào 2 giờ 45 sáng ngày 30/1/1968, một đơn vị đặc công Việt Cộng đã dùng mìn nổ sập một mảng lớn tường bao quanh Đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn và tấn công vào sân sau tòa đại sứ. Trong 6 sáu giờ tiếp theo, một trong những biểu tượng quan trọng nhất về sự hiện diện của người Mỹ tại Việt Nam đã trở thành sân khấu của một trong những màn trình diễn kịch tính nhất trong cuộc chiến tranh,… Trận đánh vào Đại sứ quán Mỹ chỉ là một phần nhỏ của cuộc Tổng tấn công tết Mậu Thân 1968, một cuộc tấn công đồng loại có hiệp đồng của Quân Giải phóng và khu vực đô thị quan trọng của miền Nam Việt Nam”.

(Gio-giơ Hơ-ring, Cuộc chiến dài ngày của nước Mỹ và Việt Nam (1950 – 1975), NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.312)

A. Đoạn tư liệu phản ánh sự kiện Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tấn công Đại sứ quán Mỹ tại Sài Gòn đêm 30/1/1968.

B. Đoạn tư liệu phản ánh tổn thất to lớn của Mỹ khi bị Quân Giải phóng tấn công vào Đại sứ quán tại Sài Gòn.

C. Đoạn tư liệu khẳng định thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 của quân dân Việt Nam.

D. Đoạn tư liệu thể hiện nghệ thuật quân sự của quân dân miền Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. 

+ Nhóm lẻ:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Phiếu học tập số 1:

Câu hỏi12345
Đáp ánDACBB
Câu hỏi678910
Đáp ánDBAA, B – Đ   C, D - S

A, B, D – Đ

C - S

+ Phiếu học tập số 2:

Câu hỏi12345
Đáp ánCABAA
Câu hỏi678910
Đáp ánACD

A – S

B, C, D – Đ

A, B, C – Đ

D – S

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.53

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. 

- GV yêu cầu HS: Hãy sử dụng phần mềm Xmind / Mindmeister để hệ thống hóa dữ liệu, giải quyết vấn đề bằng sơ đồ tư duy số.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy để hoàn thành bài tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS trình bày trước lớp sơ đồ tư duy thể hiện nôi dung chính các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:

kenhhoctap

- GV chuyển sang nội dung mới.

[5.3.NC1a: HS áp dụng công cụ công nghệ số (Xmind/Mindmeister) để tạo ra sản phẩm đổi mới; qua đó áp dụng quá trình xử lý nhận thức cá nhân để giải quyết vấn đề hệ thống hóa các giai đoạn lịch sử.]

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay