Giáo án NLS Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 3
Giáo án NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 3. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 3:
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945,
CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ
TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3 – Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3 – Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm trực tuyến nâng cao kết hợp các toán tử logic và tên miền chính quy (site:gov.vn hoặc site:baotanglichsu.vn) để xác định nhu cầu, truy xuất và gạn lọc sử liệu sạch, chính quy phục vụ học tập thực hành.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo nghiêm túc thông tin lịch sử từ các nguồn trực tuyến khác nhau với SGK Lịch sử 12 chính thống nhằm kiểm chứng độ tin cậy và gạt bỏ thông tin sai lệch về chiến tranh biên giới.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân để tham gia tương tác trực tuyến, quét mã QR tham gia trò chơi trắc nghiệm và đóng vai phản hồi tri thức thời gian thực trên các hệ thống học tập thông minh.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS phối hợp làm việc nhóm đồng bộ trên các tệp đám mây dùng chung (Google Slides, Google Docs) để cùng phân vai, cộng tác và biên tập báo cáo học tập thời gian thực.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm thiết kế Canva để tự tay sáng tạo và số hóa các sơ đồ tư duy phẳng tối giản, Infographic oai hùng giới thiệu các trận đánh lớn và anh hùng lịch sử.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A2.1 – AI vì sự tiến bộ của con người/Nguyên tắc đạo đức khi thiết kế AI: HS thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về các nguyên tắc đạo đức AI (gồm an toàn sử liệu, tính công bằng không thiên vị, tính minh bạch) khi sử dụng trợ lý thiết kế Canva Magic Design; cam kết tự khai báo rõ ràng tỷ lệ đóng góp của AI và tôn trọng bản quyền hình ảnh lịch sử gốc.
- 12.A1.3 – Tính chủ động của con người/Con người trong hệ thống AI: HS đóng vai trò là chủ thể chịu trách nhiệm giải trình tối cao khi sử dụng Chatbot AI để xin ý kiến phản hồi hay tóm tắt về nhân vật lịch sử; chủ động kiểm chứng tri thức để tránh lỗi 'ảo giác AI' và tuyệt đối không sao chép nguyên văn AI để tôn trọng quy chế liêm chính kĩ thuật số học đường.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
- Yêu nước oai hùng: Khơi dậy niềm tự hào dân tộc mãnh liệt và lòng biết ơn sâu sắc đối với sự hy sinh của các thế hệ đi trước vì độc lập, tự do và chủ quyền Tổ quốc.
- Trách nhiệm & Trung thực số: HS tự giác tuân thủ các quy định về liêm chính kĩ thuật số; tự tay viết tay các bài luận vận dụng, chụp ảnh đăng Padlet lớp và thực hành trích dẫn liên kết URL gốc để bảo vệ bản quyền tri thức mạng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 12, KHDH.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chín (9) ô vuông”. HS đặt câu (chính xác về mặt lịch sử) có từ khóa đã chọn.
c. Sản phẩm: Các câu được đặt chính xác về mặt lịch sử với từ khóa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi “Chín (9) ô vuông”:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nội dung thực hành Chủ đề 3 – Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Tóm tắt những nội dung, kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tóm tắt được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tóm tắt những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3 (bằng sơ đồ tư duy, bảng tóm tắt trên giấy A0,…).
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, bảng tóm tắt trên giấy A0,… về những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Lập bảng thể hiện một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước )1954 – 1975).
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng thể hiện một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
c. Sản phẩm: Bảng thống kê một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 2 nhóm.
- GV chia cả lớp làm 2 nhóm lớn để thực hiện lập bảng mẫu trên tệp Google Docs dùng chung lớp học.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Lập bảng thể hiện một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) theo mẫu:
| Tên chiến dịch | Diễn biến chính | Kết quả, ý nghĩa |
| ? | ? | ? |
+ Nhóm 2: Lập bảng thể hiện một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) theo mẫu:
| Tên chiến dịch | Diễn biến chính | Kết quả, ý nghĩa |
| ? | ? | ? |
- GV yêu cầu kĩ thuật: Các em hãy tìm kiếm nâng cao kết hợp toán tử ngoặc kép và tên miền gov để có tư liệu sạch chính thống dán vào bảng. HS thảo luận chung thời gian thực trên Docs.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, kết hợp sưu tầm trên sách, báo, internet, hoàn thành bảng mẫu theo nhóm.
- HS mở điện thoại, truy cập Google Docs lớp, thực hiện tìm kiếm sử liệu trên các cổng thông tin, gõ đồng bộ phân vai điền kết quả vào bảng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt trình bày về một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) theo bảng mẫu.
- Đại diện 2 nhóm báo cáo, chiếu tệp Docs lên màn hình lớp. Các nhóm nhận xét chéo.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi chéo nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bảng thống kê một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
| Tên chiến dịch | Diễn biến chính | Kết quả, ý nghĩa |
| Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 | Từ 19/12/1946 đến 17/2/1947: - Ở các đô thị như: Nam Định, Vinh,... - Ở Hà Nội: các trận đánh ác liệt diễn ra tại khu vực Bắc Bộ Phủ, Bưu điện Bờ Hồ, ga Hàng Cỏ, phố Khâm Thiên,... | - Giam chân quân Pháp ở Hà Nội và các thành phố, thị xã. - Lực lượng quân chủ lực của ta chủ động rút lui ra căn cứ kháng chiến. - Làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp. - Có thêm thời gian di chuyển cơ quan kháng chiến, cơ sở vật chất lên chiến khu. - Củng cố niềm tin của quân dân cả nước vào thắng lợi của cuộc kháng chiến. |
| Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 | Từ T10 đến T12/1947: - Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc. - Quân đội Việt Nam: chủ động bao vây, tiến công đẩy lùi quân Pháp khỏi một số vị trí quan trọng như Chợ Đồn, Chợ Rã, Đoan Hùng.... | Sau 2 tháng: - Đại bộ phận quân Pháp rút chạy khỏi Việt Bắc. - Cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến được bảo vệ an toàn. - Bộ đội ta thu được nhiều vũ khí và ngày càng trưởng thành. - Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên, làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp. - Mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến. |
| Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 | Từ T9 đến T10/1950, ở khu vực biên giới Việt – Trung. Quân đội Việt Nam: - Tấn công cứ điểm Đông Khê. - Mai phục, chặn đánh quân Pháp ở nhiều nơi trên Đường số 4, buộc chúng phải rút chạy. | - Giải phóng khu vực biên giới rộng lớn. - Mở đường liên lạc quốc tế. - Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. - Chọc thủng Hành lang Đông - Tây, kế hoạch Rơ-ve của Pháp phá sản. - Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam. - Giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ). - Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. |
+ Bảng thống kê một số thắng lợi tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975):
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.1.NC1a: HS sử dụng các toán tử ngoặc kép và tên miền để gạn lọc dữ liệu lịch sử sạch về diễn biến các chiến dịch lớn.
1.2.NC1a: HS đối soát sử liệu thu được trên Internet với SGK Lịch sử 12 mục 1 Chủ đề 3 để xác minh tính chính thống.
2.4.NC1a: HS cùng lúc chỉnh sửa đồng bộ trên tệp Google Docs dùng chung của lớp.]
Nhiệm vụ 3: Cuộc thi “Ai là triệu phú tri thức” – tìm hiểu về một trận đánh tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày thông tin, tư liệu về một trấn đánh tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực hiện các tiểu dự án về một trận đánh tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay).
c. Sản phẩm: Tiểu dự án về một trấn đánh tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay).
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 4: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về một nhân vật tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được một nhân vật lịch sử tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về một nhân vật tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945).
c. Sản phẩm: Thông tin về nhân vật tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về một nhân vật tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945).
- GV hướng dẫn HS có thể chọn một số nhân vật tiêu biểu như: Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Thị Định,…
- GV hướng dẫn kĩ thuật công nghệ: HS tìm kiếm tư liệu chính quy trên trang Web Bảo tàng Lịch sử Quốc gia (https://baotanglichsu.vn/vi). Khi thiết kế slide trình chiếu giới thiệu, nếu sử dụng AI hỗ trợ xử lý hình ảnh chân dung đen trắng (như khôi phục độ nét, tô màu tự động), HS phải đảm bảo nguyên tắc đạo đức AI tôn trọng sự chân thực lịch sử oai nghiêm, tránh bôi nhọ hay bóp méo hình ảnh lãnh tụ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và tổng hợp thông tin.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu trước lớp về một nhân vật tiêu biểu trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945).
Gợi ý: Nhân vật Võ Nguyên Giáp - Đại tướng huyền thoại: + Tổng tư lệnh tối cao quân đội nhân dân Việt Nam oai hùng, người học trò xuất sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. + Người chỉ huy tối cao quyết định chuyển từ phương án tác chiến 'đánh nhanh thắng nhanh' sang 'đánh chắc tiến chắc' giành toàn thắng Điện Biên Phủ 1954 vĩ đại lừng lẫy năm châu. + Tác giả của mệnh lệnh lịch sử oai hùng chiến dịch 1975: 'Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng phút từng giờ xốc tới mặt trận giải phóng miền Nam, quyết chiến và toàn thắng!'. + Hình ảnh minh họa Đại tướng được phục dựng trang nghiêm bằng công nghệ số sắc nét, tôn vinh vị tướng tài ba nhân hậu của nhân dân Việt Nam. |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
| - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Góp phần tạo nên chiến thắng vẻ vang trong chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ Cách mạng tháng Tám năm 1945) là những tấm gương mang trong mình tình yêu Tổ quốc, sẵn sàng chiến đấu, anh dũng hi sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Tất cả những cống hiến, hi sinh đó đã hòa thành bản anh hùng ca, làm nên những chiến thắng, những một mốc son chói lọi của dân tộc Việt Nam, là biểu tượng sáng | ![]() |
ngời về chủ nghĩa yêu nước “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”.
- GV cho HS liên hệ, vận dụng: Phát huy tinh thần “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”, tuổi trẻ Việt Nam tiếp tục ra sức học tập, rèn luyện, quyết tâm, phấn đấu để xứng đáng là những người kế tục trung thành sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng, của dân tộc; luôn tiên phong, đi đầu trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa phồn vinh, hạnh phúc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.1.NC1a: HS gạn lọc sử liệu sạch oai hùng từ website bảo tàng lịch sử quốc gia Việt Nam.
12.A2.1: HS bảo đảm tính tôn nghiêm, chân thực lịch sử tối cao của nhân vật lãnh tụ anh hùng dân tộc khi dùng AI xử lý phục dựng hình ảnh số; không bóp méo hay vẽ sai sự thật oai hùng.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học trong Chủ đề 1 – Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Theo dòng lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 3 – Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 3 – Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi tổng kết Chủ đề 3.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS về Chủ đề 3.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Khai thác tư liệu dưới đây, hãy làm sáng tỏ tính chất dân tộc và dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
TƯ LIỆU: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Mục đích của nó là làm cho dân tộc Việt Nam thoát khỏi ách đế quốc, làm cho nước Việt Nam thành một nước độc lập, tự do. Song, vì nó chống phát xít Nhật và bọn phong kiến phản động, tay sai của phát xít Nhật và nó là một bộ phận của cuộc chiến đấu vĩ đại của các lực lượng dân chủ, tiến bộ thế giới chống phát xít xâm lược, nên nó cũng có tính chất dân chủ”. (Theo Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, Sđd, tr.384) |
+ Nhóm 2: Khai thác tư liệu dưới đây, hãy phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam.
TƯ LIỆU: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là… “cuộc chiến tranh mà sức mạnh tự lực, tự cường của dân tộc ta được phát huy rất cao, kết hợp với tích cực tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi”. (Theo Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh – trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, 1996, tr.52) |
+ Nhóm 3: Bằng thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975), hãy làm sáng tỏ nhận định trong tư liệu dưới đây.
TƯ LIỆU: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 1V (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457) |
+ Nhóm 4: Khai thác tư liệu dưới đây, hãy viết một bài văn ngắn về mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cũng như trách nhiệm của mỗi cá nhân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
TƯ LIỆU: “Vì cứu quốc, các chiến sĩ đấu tranh ở ngoài mặt trận, vì kiến quốc, nhà nông phấn đấu ngoài đồng ruộng. Chiến sĩ ra sức giữ gìn nước non. Nhà nông ra sức giúp đỡ chiến sĩ. Hai bên công việc khác nhau, nhưng thật ra là hợp tác. Cho nên hai bên đều có công với dân tộc, đều là anh hùng”. (Theo Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.134) |
- GV yêu cầu kĩ thuật và trung thực số:
+ HS có thể tham vấn nhanh ý kiến dàn bài của AI nhưng bắt buộc phải tự tay viết bài luận độc lập vào vở học tập, chụp ảnh bài viết tay tải lên Padlet lớp. Tuyệt đối không sao chép nguyên văn văn bản AI tạo sinh.
+ HS dán kèm liên kết URL chính thống của tài liệu tham khảo dưới bài viết.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
| Gợi ý: Lời dạy oai hùng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ mối quan hệ khăng khít, mật thiết giữa xây dựng đất nước (kiến quốc) và bảo vệ đất nước (cứu quốc). Trong bối cảnh kỷ nguyên số ngày nay, mối quan hệ này càng mang tính thời đại sâu sắc. Một đất nước mạnh về kinh tế và làm chủ được công nghệ số sẽ là nền móng vững chắc cho an ninh quốc phòng; ngược lại, bảo vệ toàn vẹn vùng trời, vùng biển và không gian số là điều kiện tiên quyết để kiến quốc thịnh vượng. Trách nhiệm thiêng liêng của thế hệ học sinh lớp 12 ngày nay chính là không ngừng nỗ lực học tập, bồi dưỡng tri thức kĩ thuật số, kiên định lập trường yêu nước oai hùng, tích cực phản bác các tin đồn xuyên tạc biên giới trên không gian mạng và biết kiểm soát, làm chủ AI để xây dựng một đất nước Việt Nam hùng cường, tự chủ công nghệ sánh vai với các cường quốc năm châu oai hùng. |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của tư liệu mạng, dán kèm liên kết URL sử liệu sạch chính quy.
12.A1.3: HS thể hiện liêm chính số oai hùng; tự lực tư duy viết tay mộc mạc, chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với tri thức của bản thân, phòng tránh rủi ro lạm dụng AI đạo văn.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong Chủ đề 3.
- Hoàn thành câu hỏi bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 10: Khái quát về công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
