Giáo án NLS Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 4
Giáo án NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 4. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 4:
CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 4 – Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 4 – Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu: HS ứng dụng các toán tử logic và cú pháp tìm kiếm nâng cao (ngoặc kép, tên miền giới hạn site:gov.vn) để gạn lọc sử liệu sạch, chính quy về các mốc giai đoạn Đổi mới trên Internet.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu: HS phân tích, đánh giá độ tin cậy của thông tin mạng xã hội bằng cách đối soát chéo sử liệu với SGK Lịch sử 12 chính thống nhằm gạn lọc tin tức xuyên tạc.
- 2.1.NC1a - Tương tác qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân quét mã QR để tham gia khảo sát số, tương tác video và chơi trắc nghiệm phản hồi trực tuyến thời gian thực.
- 2.4.NC1a - Hợp tác qua công nghệ số: HS làm việc nhóm đồng bộ, phân vai biên tập báo cáo và chia sẻ tư liệu học tập thời gian thực trên đám mây Google Docs/Slides.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS thiết kế sản phẩm truyền thông phẳng (Infographic, trục thời gian) trên Canva để số hóa và hệ thống hóa tri thức lịch sử Đổi mới oai hùng.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.A1.2 – Tính chủ động của con người: HS phân tích rõ vai trò của con người là chủ thể kiểm soát, lập kế hoạch quản lý vĩ mô còn AI chỉ đóng vai trò phân tích, mô phỏng dữ liệu trong quá trình ra quyết định ở dự án nhóm.
- 12.B2.1 – Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: HS nhận diện các rủi ro thiên lệch lịch sử (ảo giác AI) và vi phạm liêm chính kĩ thuật số (đạo văn, vi phạm bản quyền) khi dùng AI nâng cấp chất lượng ảnh cổ, từ đó có hành động trích nguồn URL sạch.
- 12.A3.1 - Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI: HS cam kết viết luận độc lập bằng tư duy mộc mạc của bản thân, chỉ dùng AI để kiểm tra lỗi chính tả, dán liên kết URL sử liệu tham khảo rõ ràng dưới chân bài để bảo đảm trách nhiệm công dân số trung thực.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 12, KHDH.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh mắt hơn”, tìm từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn thành các đoạn thông tin về Chủ đề Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
c. Sản phẩm: Các đoạn thông tin hoàn chỉnh về Chủ đề Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh mắt hơn”:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh mắt hơn”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS chia làm 2 đội, tìm từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn thành các đoạn thông tin về Chủ đề Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
+ HS lần lượt viết các đáp án vào bảng phụ.
+ GV công bố đáp án đúng và tìm ra đội thắng cuộc.
- GV lưu ý: Các em hãy quan sát các đoạn thông tin điền khuyết hiển thị trên màn chiếu lớn và điền từ khóa lịch sử thông qua thiết bị cá nhân.
- GV lần lượt trình chiếu các đoạn thông:
Thông tin 1: …..(1)….. đã đáp ứng được các yêu cầu đưa đất nước thoát khỏi …..(2)….. và đi vào lịch sử như một Đại hội mở đầu cho thời kì Đổi mới ở Việt Nam. Đại hội đã chỉ ra những …..(3)….. dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội và trên cơ sở đó, Đại hội đã đề xướng chủ trương …..(4)….. toàn diện đất nước, đổi mới đường lối xây dựng …..(5)….. trong thời kì quá độ ở nước ta. |
Thông tin 2: Công cuộc Đổi mới toàn diện ở Việt Nam đã được triển khai từ năm 1986, trải qua ba giai đoạn, từ …..(1)….. – khởi đầu; từ năm 1996 đến năm 2006: đẩy mạnh …..(2)….. và hội nhập kinh tế quốc tế; từ năm 2006 đến nay - …..(3)….. công nghiệp hóa, hiện đại hóa, …..(4)…… Quyết định Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) được xem như …..(5)….. trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. |
Thông tin 3: Trước Đổi mới, Việt Nam là một nước nghèo, bị …..(1)….. nặng nề, cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỉ XX, tình trạng …..(2)….. diễn ra, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, thiếu …..(3)….. triền miên, khoảng 3/4 dân số sống ở mức nghèo khổ. Nhờ thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế bắt đầu phát triển và phát triển liên tục với …..(4)….. tương đối cao, trung bình khoảng gần 7% mỗi năm. Từ một nước bị thiếu lương thực triền miên, đến nay, Việt Nam không những đảm bảo được an ninh lương thực mà còn trở thành nước …..(5)….. và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới. |
Thông tin 4: Những thành tựu của công cuộc …..(1)….. đất nước khẳng định …..(2)….. đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo. Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử là kết tinh sự sáng tạo của Đảng và nhân dân ta, khẳng định con đường …..(3 )….. của nước ta là phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là …..(4)….. quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam, là ngọn cờ quy tụ sức mạnh …..(5)….. toàn dân tộc phấn đấu vì một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. |
Thông tin 5: Một trong những bài học lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là phải dựa vào dân, xuất phát từ …..(1)….., giữ mối quan hệ mật thiết giữa …..(2)….. và dân. Đây là bài học luôn luôn đúng, có ý nghĩa sâu sắc và vô cùng thấm thía. Đây chính là …..(3)….. trong xây dựng, chỉnh đốn Đảng và xây dựng …..(4)….. trong sạch, vững mạnh. Đảng lãnh đạo cuộc cách mạng và đổi mới cũng vì Tổ quốc, vì nhân dân. Mọi hành động, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trước hết đều phục vụ lợi ích của nhân dân, của Tổ quốc. Cho nên, phải nhận thức sâu sắc rằng …..(5)….. là người thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và cũng là chủ thể sáng tạo trong thực hiện đường lối của Đảng. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
2 đội chơi vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 4, thảo luận và ghi đáp án vào bảng phụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 2 đội chơi đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Thông tin 1:
(1). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.
(2). khủng hoảng kinh tế - xã hội.
(3). nguyên nhân.
(4). đổi mới.
(5). chủ nghĩa xã hội.
+ Thông tin 2: (1). 1986 đến 1995. (2). công nghiệp hóa – hiện đại hóa. (3). tiếp tục. (4). hội nhập quốc tế sâu rộng. (5). bước ngoặt quan trọng. | + Thông tin 3: (1). chiến tranh tàn phá. (2). khủng hoảng kinh tế - xã hội. (3). lương thực. (4). tốc độ tăng trưởng kinh tế. (5). xuất khẩu gạo. |
+ Thông tin 4: (1). Đổi mới. (2). đường lối. (3). Tiến lên xã hội chủ nghĩa. (4). Nhân tố hàng đầu. (5). đoàn kết. | + Thông tin 5: (1). dân. (2). Đảng. (3). bài học. (4). Nhà nước. (5). nhân dân. |
[1.1.NC1a: HS duyệt và định vị nhanh thông tin trên màn hình số để hoàn thành chính xác các từ khóa lịch sử của bối cảnh Đổi mới.]
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
c. Sản phẩm: Trục thời gian thể hiện các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
- GV lưu ý HS: trình bày sản phẩm trên giấy hoặc máy tính.
- GV giao kịch bản công nghệ: Các em hãy đăng nhập Canva cá nhân, tạo một trang thiết kế phẳng tối giản, dùng phông chữ không chân hiện đại, dịu mắt, tránh dập khuôn vẽ tay truyền thống. Sản phẩm có tính trực quan cao, màu sắc nhã nhặn, chữ viết phân cấp rõ ràng, sắc nét.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kĩ năng vẽ trục thời gian, hoàn thành bài tập.
- HS độc lập thực hiện vẽ trục thời gian, sắp xếp các mốc lịch sử logic, kéo thả icon trực quan trên Canva di động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 HS trình bày nhanh sản phẩm Canva trục thời gian trực tiếp từ điện thoại lên máy chiếu lớp học.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận (theo bảng hệ thống nội dung chính của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay, phần Luyện tập – Bài 10).
- GV cho HS tham khảo trục thời gian các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

- GV chuyển sang nội dung mới.
[3.1.NC1a: HS rèn luyện kĩ năng phát triển nội dung số; tự thiết kế trục thời gian lịch sử phẳng trên phần mềm đồ họa trực tuyến Canva để số hóa dữ liệu học tập cá nhân.
1.1.NC1a: HS vận dụng kĩ thuật duyệt và tìm kiếm để lựa chọn các icon, hình ảnh minh họa mốc thời gian phù hợp trên thư viện số.]
Nhiệm vụ 2: Tổ chức dự án “Những dấu ấn của Việt Nam trong 40 năm Đổi mới”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong 40 năm Đổi mới (về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện các tiểu dự án về thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong 40 năm Đổi mới.
c. Sản phẩm: Các tiểu dự án về thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong 40 năm Đổi mới.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức triển lãm ảnh về những hình ảnh ấn tượng của Việt Nam trong 40 năm thực hiện công cuộc Đổi mới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được những bức ảnh thể hiện những dấu ấn, thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, giới thiệu ít nhất hai bức ảnh thể hiện những dấu ấn, thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới.
c. Sản phẩm: Những bức ảnh thể hiện những dấu ấn, thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Sưu tầm và giới thiệu những bức ảnh (ít nhất là hai bức ảnh) thể hiện những dấu ấn, thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới.
- GV nêu ví dụ: Thành phố Hồ Chí Minh xưa - nay, cầu nông thôn mới, khu công nghệ cao, cảnh chiến sĩ giữ súng giữ biển đảo Núi Le,…
- GV thiết lập tình huống bảo mật và liêm chính số: 'Khi các em sử dụng trợ lý AI của Canva để nâng cấp độ nét, phục chế màu sắc cho các ảnh cổ thời bao cấp, điều này có những rủi ro nào về mặt xuyên tạc lịch sử và vi phạm bản quyền?' Các nhóm thảo luận cách phòng tránh rủi ro này và viết cam kết trích nguồn ảnh rõ ràng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm thêm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và chọn ra những bức ảnh ấn tượng nhất.
- HS tìm kiếm ảnh bằng cú pháp nâng cao, sử dụng AI chỉnh sửa, đồng thời thảo luận các rủi ro vi phạm quy định kĩ thuật số.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trưng bày hình ảnh xung quanh lớp học hoặc theo khu vực được Ban Tổ chức phân công.
- HS trình chiếu triển lãm ảnh số của nhóm mình lên Padlet lớp học. Đại diện nhóm trình bày cách nhóm kiểm soát AI để không làm sai lệch tính chân thực của sử liệu: Báo cáo kiểm soát rủi ro AI:
+ Rủi ro 1: AI có thể tự động thêm thắt các chi tiết hiện đại hoặc bóp méo biểu cảm khuôn mặt làm sai lệch tính chân thật lịch sử.
+ Rủi ro 2: Vi phạm bản quyền của các phóng viên thông tấn xã nếu tự ý xóa watermark hoặc không trích dẫn nguồn.
+ Cách phòng tránh: Chỉ dùng AI nâng nét ở mức tối thiểu, tuyệt đối không tạo sinh mới chi tiết và bắt buộc dán link URL nguồn gốc của Thông tấn xã Việt Nam.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chọn ra những bức ảnh ấn tượng nhất về dấu ấn, thành tựu tiêu biểu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới.
- GV trình chiếu cho HS tham khảo một số hình ảnh:
![]() | ![]() |
![]() | ![]() |
Đại lộ Thăng Long (Hà Nội) - Đại lộ dài nhất và hiện đại nhất Việt Nam hiện nay | |
![]() | ![]() |
Thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm kinh tế, không ngừng đột phá, sáng tạo, phát triển | |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV chuyển sang nội dung mới.
[1.1.NC1a: HS vận dụng thành thạo kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh nâng cao để thu thập sử liệu ảnh có nguồn gốc chính quy, sạch sẽ.
12.B2.1: HS nhận diện sâu sắc và phân loại rủi ro vi phạm quy định học đường (đạo văn, làm giả sử liệu) khi sử dụng các công cụ AI chỉnh sửa ảnh, từ đó có hành động tự lực kiểm soát để tuân thủ tính trung thực lịch sử.]
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học trong Chủ đề 4 – Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Theo dòng lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 4 – Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 4 – Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ tổng kết Chủ đề 4.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS về Chủ đề 4.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Sưu tầm tư liệu về một trong những nhân vật tiêu biểu có vai trò đóng góp nổi bật với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
+ Nhóm 2: Sưu tầm tư liệu về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986).
+ Nhóm 3: Sưu tầm tư liệu về công cuộc Đổi mới ở địa phương, viết một bài văn chia sẻ cảm nhận của em về đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương nơi em sinh sống.
- GV lưu ý: Các em có thể dùng Chatbot AI để tra cứu hoặc kiểm tra lỗi câu chữ, nhưng cam kết tuyệt đối viết luận mộc mạc bằng tư duy độc lập của mình. Các em hãy viết tay ra vở bài tập, chụp ảnh lại và tải lên Padlet lớp học. Phía dưới ảnh bắt buộc dán kèm link URL sử liệu tham khảo sạch từ cổng thông tin địa phương để tôn trọng bản quyền.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS tự lực nghiên cứu tại nhà, viết bài luận oai hùng, chụp ảnh đăng tải lên đúng cột cá nhân trên Padlet lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đầu tiết học sau, GV mở triển lãm ảo trên Padlet để cả lớp cùng tham quan đọc bài làm của nhau, bấm thích và gõ bình luận đóng góp văn minh.
Gợi ý: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[1.1.NC1a: HS vận dụng cú pháp tìm kiếm nâng cao để thu thập sử liệu chính quy về sự thành lập và đổi thay của địa phương mình trên trang tin điện tử của tỉnh.
12.A3.1: HS thể hiện xuất sắc trách nhiệm công dân số trong xã hội AI; thực hành liêm chính số tuyệt đối khi tự viết luận mộc mạc bằng tư duy cá nhân, không đạo văn, không sao chép AI, thực hiện trích dẫn nguồn liên kết URL minh bạch.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học trong Chủ đề 4.
- Hoàn thành câu hỏi bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 12: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945).





