Giáo án NLS LSĐL 4 Bài 18: Truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 18: Truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

BÀI 18: TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
  • Kể lại được câu chuyện về một số nhân vật lịch sử tiêu biểu của vùng: Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, anh hùng Núp.
  • Nêu được cảm nghĩ về nhân vật lịch sử và rút ra bài học về lòng yêu nước, ý chí, trách nhiệm đối với quê hương, đất nước.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, phân công nhiệm vụ, lắng nghe và phản hồi khi làm việc cá nhân, cặp đôi và nhóm.
  • Năng lực tự chủ và tự học: chủ động đọc tư liệu, lựa chọn thông tin quan trọng, tự hoàn thành phiếu học tập và điều chỉnh cách kể chuyện.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sắp xếp sự kiện theo trình tự, lựa chọn hình thức trình bày phù hợp và vận dụng kiến thức để giới thiệu nhân vật lịch sử.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu lịch sử: khai thác tranh ảnh, bản đồ, thông tin và câu chuyện lịch sử để nhận biết truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào trong vùng.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: xác định được điểm nổi bật của phong trào yêu nước; nhận biết đóng góp, phẩm chất của các nhân vật lịch sử tiêu biểu.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: kể lại câu chuyện lịch sử bằng lời của mình; nêu cảm nghĩ và liên hệ trách nhiệm của học sinh.
  • Sử dụng bản đồ để xác định một số địa danh gắn với phong trào, nhân vật lịch sử ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được công nghệ số đơn giản để tương tác và trả lời câu hỏi học tập.
  • 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra phương tiện số đơn giản.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra và sử dụng công cụ số đơn giản để xác định vị trí địa lí liên quan đến sự kiện, nhân vật lịch sử.
  • 6.2.CB2a: Áp dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản, tìm kiếm, tóm tắt và kiểm tra thông tin dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: tự hào về truyền thống đấu tranh yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
  • Trách nhiệm: trân trọng, biết ơn các thế hệ đi trước; có ý thức học tập, rèn luyện và giữ gìn các giá trị lịch sử của quê hương, đất nước.
  • Chăm chỉ, trung thực: tích cực thực hiện nhiệm vụ; sử dụng, trích dẫn thông tin đúng nguồn và kiểm chứng nội dung do AI hỗ trợ.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, trực quan, kể chuyện lịch sử, thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh ghép, khăn trải bàn, trò chơi học tập, giải quyết vấn đề và đánh giá đồng đẳng.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD; SGK và Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 4.
  • Bản đồ hành chính Việt Nam/lược đồ vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ; tranh về phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh; chân dung, tư liệu về Huỳnh Thúc Kháng, Chủ tịch Hồ Chí Minh và anh hùng Núp.
  • Máy tính, máy chiếu, loa, kết nối Internet; video AI khởi động; Google Earth/Google Maps; công cụ AI (ChatGPT/Copilot/Gemini); Quizizz/Kahoot hoặc phiếu trắc nghiệm.
  • Phiếu học tập số 1, số 2; thẻ từ khóa; bảng tiêu chí đánh giá phần kể chuyện và sản phẩm vận dụng.
  • Lưu ý khi sử dụng AI: GV thao tác trên tài khoản của GV hoặc màn hình dùng chung; không nhập dữ liệu cá nhân của HS; mọi thông tin phải được đối chiếu với SGK và nguồn tin cậy.

b. Đối với học sinh

  • SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 4; vở ghi, bút màu, giấy A4/A3 hoặc bảng nhóm.
  • Máy tính bảng/điện thoại thông minh có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) hoặc thẻ trả lời, bảng con.
  • Sưu tầm một tranh ảnh hoặc mẩu chuyện ngắn về nhân vật yêu nước, cách mạng của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hiểu biết của mình, thông qua quan sát tranh vẽ trong hình 1, hãy giới thiệu nêu những hiểu biết của em về phong trào yêu nước của đồng bào vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung  Bộ. 

kenhhoctap

- HS suy nghĩ cá nhân 30 giây, chia sẻ theo cặp; 

   

   

- GV mời 2 - 3 HS trình bày và ghi nhanh các từ khóa: yêu nước, đoàn kết, dũng cảm, cách mạng.

- GV nhận xét và dẫn dắt: Vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ là quê hương của nhiều phong trào, nhiều nhà yêu nước và chiến sĩ cách mạng tiêu biểu. Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu truyền thống đó qua các sự kiện và câu chuyện lịch sử. 

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS quan sát video/hình ảnh, lắng nghe câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi theo cặp.

- HS chia sẻ hiểu biết; nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn.

- HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ của bài học.

   

- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về truyền thống đấu tranh yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

a. Mục tiêu

- Nêu được điểm nổi bật của phong trào yêu nước, cách mạng trong vùng.

- Khai thác được thông tin từ SGK, tranh ảnh và bản đồ; xác định được một số địa danh tiêu biểu.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Kể chuyện về một số tấm gương yêu nước, cách mạng ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ 

a. Mục tiêu

- Kể lại được một câu chuyện về Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh hoặc anh hùng Núp.

- Nêu được đóng góp, phẩm chất nổi bật của nhân vật và bày tỏ cảm nghĩ.

- Biết sắp xếp sự kiện theo trình tự; phối hợp với bạn khi chuẩn bị và trình bày câu chuyện.

b. Cách tiến hành

- GV chia lớp thành 3 nhóm chuyên gia:

+ Nhóm 1: Câu chuyện về nhà yêu nước Huỳnh Thúc Kháng.

+ Nhóm 2: Câu chuyện về Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.

+ Nhóm 3: Câu chuyện về anh hùng Núp.

Mỗi nhóm đọc tư liệu SGK, quan sát hình ảnh và hoàn thành Thẻ câu chuyện: (1) Nhân vật là ai? (2) Ba hoạt động/sự kiện tiêu biểu; (3) Phẩm chất nổi bật; (4) Chi tiết em ấn tượng; (5) Câu kết nêu cảm nghĩ.

kenhhoctap

Huỳnh Thúc Kháng

kenhhoctap

Bác Hồ làm việc tại chiến khu Việt Bắc

- GV có thể cho đại diện nhóm nhập vào công cụ AI trên màn hình dùng chung câu lệnh: “Hãy tóm tắt câu chuyện về [tên nhân vật] thành 5 ý, mỗi ý không quá 15 từ, chỉ sử dụng các dữ kiện sau: ...”.

- HS đối chiếu kết quả AI với SGK, đánh dấu thông tin đúng, sửa hoặc loại bỏ thông tin không có căn cứ. GV nhấn mạnh: AI chỉ hỗ trợ sắp xếp, không thay thế việc đọc và kiểm chứng nguồn.

- GV tạo các nhóm mới gồm đại diện của cả 3 nhóm chuyên gia. Mỗi thành viên kể câu chuyện của nhóm mình trong 2 phút.

- Các thành viên dùng bảng kiểm để góp ý: đúng sự kiện, đủ mở đầu - diễn biến - kết thúc, lời kể rõ ràng, nêu được cảm nghĩ.

- GV mời 3 HS/3 nhóm kể chuyện, mỗi câu chuyện 2 - 3 phút. Có thể sử dụng tranh, thẻ từ khóa hoặc một slide minh họa.

- Sau mỗi phần kể, GV đặt câu hỏi: Điều gì ở nhân vật khiến em khâm phục? Em học được điều gì?

- GV kết luận, chốt nội dung chính

1) Nhà yêu nước Huỳnh Thúc Kháng

+ Từ nhỏ thông minh, ham học, có khí chất cương trực; thi đỗ Tiến sĩ nhưng không ra làm quan mà tham gia cứu nước.

+ Là một trong những người lãnh đạo phong trào Duy Tân ở Trung Kì; bị thực dân Pháp bắt và đày đi Côn Đảo suốt 13 năm.

+ Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tham gia Chính phủ, giữ chức Bộ trưởng Bộ Nội vụ; năm 1946 được giao trọng trách Quyền Chủ tịch nước khi Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Pháp.

+ Phẩm chất nổi bật: học rộng, chí khí bền, đạo đức cao, tận tụy với dân với nước.

2) Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

+ Sinh ra trong một gia đình có truyền thống yêu nước ở quê hương Nghệ An; sớm có ý chí cứu nước.

+ Năm 1911, ra đi tìm đường cứu nước; năm 1920 tìm thấy con đường cách mạng đúng đắn; có công sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.

+ Năm 1941, trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng; ngày 2-9-1945 đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

+ Suốt cuộc đời, Người tận tụy vì độc lập dân tộc, tự do và hạnh phúc của nhân dân.

3) Anh hùng Núp

+ Là người dân tộc Ba Na, quê ở xã Tơ Tung, tỉnh Gia Lai; có sức khỏe, tài bắn nỏ và luôn sẵn sàng giúp dân làng.

+ Tham gia cách mạng, vận động dân làng đứng lên chống thực dân Pháp; xây dựng lực lượng du kích, dùng nhiều cách chiến đấu sáng tạo để bảo vệ buôn làng.

+ Năm 1955, được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.

+ Phẩm chất nổi bật: dũng cảm, mưu trí, kiên cường, gắn bó với dân làng.

- GV khái quát: Các nhân vật đều giàu lòng yêu nước, có ý chí kiên cường, đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích cá nhân và có đóng góp lớn cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Mở rộng: N'Trang Lơng - tấm gương đoàn kết các dân tộc

- N'Trang Lơng (1870 - 1935) là người dân tộc M'Nông. Khi thực dân Pháp mở rộng chiếm đóng Tây Nguyên, ông đã lãnh đạo đồng bào M'Nông, Xtiêng và nhiều dân tộc khác đứng lên đấu tranh.

- Cuộc khởi nghĩa do ông lãnh đạo kéo dài từ năm 1912 đến năm 1935, giải phóng được một vùng rộng lớn trên cao nguyên M'Nông.

- GV nhấn mạnh ý nghĩa của sự đoàn kết giữa đồng bào Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số trong truyền thống yêu nước của vùng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhận nhiệm vụ theo nhóm chuyên gia; đọc tư liệu và hoàn thành Thẻ câu chuyện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Đại diện HS nhập câu lệnh AI theo hướng dẫn; cả nhóm đối chiếu kết quả với SGK.

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia nhóm mảnh ghép, luân phiên kể chuyện và góp ý bằng bảng kiểm.

   

   

   

   

   

- Đại diện HS kể chuyện trước lớp; có thể dùng tranh/slide hỗ trợ.

   

- HS nêu cảm nghĩ, phẩm chất khâm phục và bài học rút ra.

- HS lắng nghe kết luận, hoàn thiện ghi chép.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm, lựa chọn thông tin cần thiết từ tư liệu số và SGK.

6.2.CB2a: HS sử dụng AI để tóm tắt câu chuyện; biết đối chiếu, kiểm chứng và chỉnh sửa thông tin.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về đặc điểm phong trào yêu nước và hoạt động của các nhân vật lịch sử tiêu biểu.

- Rèn kĩ năng lựa chọn thông tin, sắp xếp sự kiện và trình bày ngắn gọn.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu

- Vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giới thiệu một nhân vật lịch sử khác của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

- Tạo được sản phẩm đơn giản, thể hiện lòng biết ơn và trách nhiệm giữ gìn truyền thống yêu nước.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

IV. PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu học tập số 1 - Khái quát truyền thống yêu nước, cách mạng

Họ và tên: ............................................................  Lớp: ............  Nhóm: ............

Nhiệm vụNội dung trả lời
1. Các hình thức đấu tranh/phong trào tiêu biểu

........................................................................................................................

........................................................................................................................

2. Các nhà yêu nước, cách mạng tiêu biểu

........................................................................................................................

........................................................................................................................

3. Tấm gương tiêu biểu của đồng bào dân tộc thiểu số........................................................................................................................
4. Điểm nổi bật của truyền thống yêu nước, cách mạng

........................................................................................................................

........................................................................................................................

Phụ lục 2. Thẻ câu chuyện lịch sử

Tên nhân vật: ........................................................................................................................

Nội dungGhi chép của nhóm
1. Quê quán/xuất thân........................................................................................................
2. Hoạt động/sự kiện thứ nhất........................................................................................................
3. Hoạt động/sự kiện thứ hai........................................................................................................
4. Hoạt động/sự kiện thứ ba........................................................................................................
5. Phẩm chất và chi tiết em ấn tượng........................................................................................................
6. Câu kết nêu cảm nghĩ........................................................................................................

Phụ lục 3. Gợi ý đáp án Phiếu học tập số 1

  • Các phong trào/hình thức tiêu biểu: khởi nghĩa Hương Khê, phong trào Duy Tân, phong trào chống thuế, phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh,...
  • Các nhà yêu nước, cách mạng: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Hồ Chí Minh, Trần Phú, Võ Nguyên Giáp,...
  • Tấm gương của đồng bào dân tộc thiểu số: Đinh Núp, N'Trang Lơng, Hồ Kan Lịch,...
  • Điểm nổi bật: phong trào nổ ra từ sớm, diễn ra dưới nhiều hình thức; có sự tham gia của đồng bào nhiều dân tộc; xuất hiện nhiều phong trào và nhân vật tiêu biểu, đóng góp lớn cho quê hương và đất nước.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay