Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 4: Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc mô tả điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm số để thu thập hình ảnh, thông tin về địa hình, khí hậu và các đỉnh núi cao tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi/trắc nghiệm trực tuyến).
- 5.1.CB2a. Sử dụng các lớp dữ liệu trên bản đồ số (Google Earth) để xác định vị trí địa lí và ranh giới tự nhiên của vùng.
- 6.2.CB2b. Làm quen với việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (Chatbot AI) để tra cứu các biện pháp phòng chống thiên tai và đề xuất ý tưởng ứng dụng IoT trong cảnh báo sạt lở đất.
- 2.1.CB2b. Thực hiện việc chia sẻ, phản hồi và thảo luận về kết quả học tập thông qua các nền tảng lớp học tương tác trực tuyến (Quizizz/Padlet).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình ảnh, video thể hiện đặc điểm và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với đời sống và sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.18 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó.
- GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. |
2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết nội dung bài học. | ||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Mô tả được vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Chỉ ra các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Mô tả được đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi và khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình - GV trình chiếu Google Earth và hướng dẫn HS tìm kiếm từ khóa "Fansipan" và quan sát mô hình 3D của dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV yêu cầu HS chia nhóm theo cặp, quan sát hình 2, 4, 5 và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Châu. + Mô tả đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp HS lên trình bày trước lớp về xác định các địa điểm trên lược đồ và đặc điểm chính về địa hình của vùng. Các cặp HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi. + Vùng có nhiều dãy núi lớn, một số cao nguyên và vùng trung du. + Dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phan-xi-păng ( 3 143m) – đỉnh núi cao nhất nước ta cũng như khu vực Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về các dạng địa hình của vùng.
- GV mở rộng kiến thức cho HS: + Khái niệm về núi, cao nguyên, vùng trung du,... + Đây là vùng núi hiểm trở nhất nước ta, ngoài đỉnh Phan-xi-păng còn có nhiều đỉnh núi cao trên 2 000m. + Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có các dãy núi có hình vòng cung: sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đồng Triều. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khí hậu - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát hình 6 và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp HS lên trình bày trước lớp về những nét đặc biệt của khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các cặp HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước. + Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình. Ở các vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi vào mùa đông. - GV nêu câu hỏi về mùa đông lạnh và hướng dẫn HS đặt câu lệnh (prompt) hỏi AI về sự khác biệt nhiệt độ giữa vùng núi cao và đồng bằng vào mùa đông.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video về tuyết rơi ở Sa Pa (Lào Cai), Mẫu Sơn (Lạng Sơn),...
- GV giải thích cho HS: + Tuyết thường xuất hiện khi nhiệt độ không khí dưới 2oC. + Tuyết rơi ở nước ta là hiện tượng thú vị, thu hút nhiều khách du lịch. + Tuyết rơi gây ảnh hưởng tiêu cực tới sản xuất và đời sống con người tại đây. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về sông ngòi - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát hình 2, 7, 8 và thực hiện nhiệm vụ. + Xác định trên lược đồ các sông lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Nêu đặc điểm chính về sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS lên trình bày trước lớp về xác định trên lược đồ một số dòng sông lớn và đặc điểm chính về sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các cặp HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Vùng có nhiều sông, một số sông lớn là: sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông Gấm. + Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng phát triển thủy điện. - GV hướng dẫn HS sử dụng trình duyệt internet để tìm kiếm hình ảnh các nhà máy thủy điện trên dòng sông Đà.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về khoáng sản - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản chính ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS lên trình bày trước lớp về một số khoáng sản chính ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các cặp HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên khoáng sản phong phú bậc nhất nước ta. + Các khoáng sản chính là: than, sắt, a-pa-tít, đá vôi,... - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục Em có biết trong SGK và diễn giải cho HS biết thêm về đặc điểm đất và phần biển của vùng. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm về về đất và phần biển của vùng? - GV hướng dẫn HS trả lời: + Kể tên và nêu đặc điểm các loại đất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Trình bày đặc điểm phần biển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. |
- HS thực hiện hành vi nhập từ khóa tìm kiếm trên bản đồ số, sử dụng cử chỉ thu phóng (zoom) để quan sát. - HS làm việc theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện hành vi soạn thảo câu lệnh hỏi AI Chatbot, nhận kết quả so sánh và thảo luận về hiện tượng sương muối, tuyết rơi qua dữ liệu AI cung cấp. - HS quan sát hình ảnh, video.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện hành vi tìm kiếm hình ảnh, và thao tác lưu trữ ảnh vào thư mục nhóm.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
5.1.CB2a: HS biết ứng dụng bản đồ số để khảo sát đặc điểm địa hình trực quan.
6.2.CB2b: HS làm quen với công cụ AI để tìm hiểu kiến thức khí hậu chuyên sâu.
1.1.CB2a: HS biết cách thu thập và chọn lọc thông tin số phục vụ yêu cầu học tập. | ||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Mô tả được những điều kiện tự nhiên thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. b. Cách tiến hành - ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
Hoạt động 4: Tìm hiểu biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản về một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. b. Cách tiến hành - ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.23 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Xác định câu đúng, câu sai. a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia (Cambodia). b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh nhất cả nước. c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất cả nước. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Câu đúng: b, c, d. + Câu sai: a. -> Sửa: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai quốc gia là Lào và Trung Quốc. |
- HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người lịch sử và văn hóa truyền thống tại địa phương. b. Cách tiến hành - ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|












