Giáo án NLS LSĐL 4 kết nối Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

(3 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
  • Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản,...).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
  • Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a. Biết sử dụng các lệnh tìm kiếm trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu.
  • 2.1.CB2b. Thảo luận và chia sẻ kết quả học tập qua các nền tảng tương tác số.
  • 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu xác định vị trí (Bản đồ số).
  • 6.1.CB2a. Nhận biết và sử dụng ứng dụng AI/IoT đơn giản phục vụ học tập.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
  • Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
  • Lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Mô tả được đặc điểm dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2 và hoàn thành phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

1. Đọc thông tin trong mục và quan sát các hình 1, 2, hãy điền các từ còn thiếu vào đoạn thông tin dưới đây:

Số dân của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2020 là: .....

Một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: .....

Mỗi dân tộc có ....., tập quán sinh hoạt và trang phục truyền thống riêng, tạo nên ..... của vùng.

2. Quan sát hình 3, hoàn thành bảng dưới đây:

Mật độ dân sốTỉnh
Dưới 100 người/km2 
100 đến dưới 200 người/km2 
200 đến 400 người/km2 
Trên 400 người/km2 

3. Từ thông tin trong SGK và bài tập số 2, hãy rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bằng cách điền từ còn thiếu vào trong các câu sau:

- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng .....

- Dân cư của vùng phân bố ..... giữa các tỉnh và giữa .....

   

kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap

   

- GV trình chiếu Lược đồ mật độ dân số điện tử (Hình 3). Hướng dẫn HS dùng bảng tương tác để lọc dữ liệu mật độ dân số theo tỉnh. 

- GV giới thiệu cách AI hỗ trợ phân tích dữ liệu dân cư.

- GV mời đại diện các cặp HS lên trình bày trước lớp về phiếu học tập. Các cặp HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Số dân của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2020 là hơn 14 triệu người.

+ Mật độ dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,...

+ Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh hoạt và trang phục truyền thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng.

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng dân cư thưa thớt. Dân cư của vùng phân bố không đồng đều giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và khu vực trung du.

Mật độ dân sốTỉnh
Dưới 100 người/km2Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn
100 đến dưới 200 người/km2Hòa Bình, Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang
200 đến 400 người/km2Thái Nguyên, Quảng Ninh
Trên 400 người/km2Phú Thọ, Bắc Giang

- GV giải thích cho HS: Mật độ dân số là số người dân trung bình sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị: người/km2).

- GV hướng dẫn HS đọc chú giải, từng màu tương ứng với một cấp mật độ dân số khác nhau.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận theo cặp.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị công nghệ truy cập vào bản đồ số để phóng to các khu vực trung du và miền núi. 

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS lựa chọn lược đồ điện tử tương tác để nhận xét sự phân bố dân cư.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số cách thức khai thác tự nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được một số cách thức khai thác tự nhiên.

- Nêu được ý nghĩa các cách thức khai thác tự nhiên.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.27 và thực hiện nhiệm vụ vào vở:

+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (vai trò, phân bố).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những việc làm giúp khai thác tự nhiên một cách hợp lí, phù hợp với như cầu thực tiễn. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay