Giáo án NLS LSĐL 4 Bài 21: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 21: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 21: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi khám phá thông qua các hoạt động phát hiện kiến thức phục vụ bài học: Phát triển năng lực tìm hiểu văn hoá bản địa của vùng đất Tây Nguyên, Năng lực quan sát, năng lực khai thác thông tin về vị trí địa lí, các công trình kiến trúc,...
- Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.
- Nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc tìm tòi, khám phá kiến thức trong bài học và sưu tầm những tư liệu phục vụ học tập.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các phương tiện số đơn giản.
- 4.3.CB2a: Nhận biết và áp dụng được các biện pháp đơn giản bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng thiết bị số.
- 5.2.CB2b: Nhận ra và sử dụng các công cụ số đơn giản, giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu xác định vị trí.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản, tìm kiếm và tóm tắt thông tin.
3. Phẩm chất
- Tự hào về văn hoá bản địa của vùng đất Tây Nguyên; có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu kết nối Internet, phần mềm bản đồ số Google Earth 3D, công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Gemini), phần mềm Quizizz.
- Tranh ảnh, tư liệu viết, phim tài liệu... về lễ hội Cồng chiêng và các nhạc cụ của đồng bào Tây Nguyên sử dụng trong lễ hội.
- Lược đồ các tỉnh Tây Nguyên hoặc bản đồ hành chính Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
- Tranh ảnh về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết được Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên thuộc địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên. - Kể tên một số dân tộc là chủ nhân văn của không gian văn hóa này. - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên. b. Cách tiến hành - GV giải thích cho HS hiểu thuật ngữ: + Không gian văn hóa là những khu vực, môi trường có các hoạt động văn hóa hoặc gắn với văn hóa. + Không gian văn hóa Cồng chiêng là những khu vực, môi trường có các hoạt động sử dụng cồng chiêng trong sinh hoạt văn hóa hoặc gắn với văn hóa. - GV mở Google Earth, mời 1 HS lên bảng tương tác nhập từ khóa Tây Nguyên. GV hướng dẫn HS dùng tính năng 3D để xác định vị trí không gian các tỉnh Tây Nguyên.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục 1 SGK tr96 để trả lời các câu hỏi: + Kể tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. + Nêu một số dịp mà đồng bào Tây Nguyên sử dụng cồng chiêng.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức cho HS: + Không gian văn hoá Cồng chiêng trải rộng trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên là: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. + Chủ nhân của Không gian văn hoá này gồm các dân tộc như: Ê Đê, Gia Rai, Ba Na, Ma, Xơ Đăng, Cơ Họ, Mnông,... - GV đặt tiếp câu hỏi cho HS thảo luận nhóm: + Cồng chiêng có vai trò như thế nào trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên? + Cồng chiêng thường được sử dụng trong những dịp nào? Nêu ví dụ cụ thể. - GV hướng dẫn IIS khai thác nội dung trong SGK, tiến hành thảo luận nhóm và cử đại diện phát biểu ý kiến, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung (nếu có). - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: + Cồng chiêng gắn bó mật thiết với đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên, là tiếng nói của tâm hồn, diễn tả niềm vui, nỗi buồn của con người trong cuộc sống. + Cồng chiêng được sử dụng trong các nghi lễ, ngày hội và sinh hoạt cộng đồng của các dân tộc Tây Nguyên như: trong các nghi lễ vòng đời con người (lễ Thổi tai cho trẻ nhỏ, lễ Trưởng thành, lễ Bỏ mả,…); trong các nghi lễ nông nghiệp (lễ Bắc máng nước, lễ Gieo hạt, lễ Mừng lúa mới,...); trong các ngày hội (lễ hội Cồng chiêng, lễ hội Đua voi,...) và sinh hoạt cộng đồng (lễ Mừng nhà Rông mới,...). - GV cung cấp cho HS thông tin: Năm 2005, UNESCO đã ghi danh Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại. - GV cho HS xem video về văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên: (0:15 đến 1:30) https://www.youtube.com/watch?v=LpkP8vB_BMg - GV giới thiệu thêm cho HS về nội dung hình 1: Đánh cồng chiêng Mừng lúa mới của dân tộc Cơ Ho (tỉnh Lâm Đồng): Mừng lúa mới là lễ hội truyền thống của một số dân tộc ở Tây Nguyên, sau khi đã xong mùa vụ nhằm tạ ơn thần linh, tổ tiên đã ban cho một năm mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt. Đánh cồng chiêng là hoạt động không thể thiếu trong lễ cúng Mừng lúa mới, dân làng tập trung cùng đánh cồng chiêng, nhảy múa, ăn uống, trao đổi kinh nghiệm và chúc nhau sức khoẻ, vụ mùa mới bội thu. - GV cho HS xem video về lễ hội mừng lúa mới: https://www.youtube.com/watch?v=lxc_IGeUhkU&t=4s - GV chốt kiến thức cho HS: Cồng chiêng gắn bó mật thiết với đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên, là tiếng nói của tâm hồn, diễn tả niềm vui, nỗi buồn của con người trong cuộc sống. Cồng chiêng được sử dụng trong các nghi lễ, ngày hội và sinh hoạt cộng đồng của các dân tộc Tây Nguyên như: trong các nghi lễ vòng đời con người (lễ Thổi tai cho trẻ nhỏ, lễ Trưởng thành, lễ Bỏ mả,...); trong các nghi lễ nông nghiệp (lễ Bắc máng nước, lễ Gieo hạt, lễ Mừng lúa mới,...); trong các ngày hội (lễ hội Cồng chiêng, lễ hội Đua voi,...) và sinh hoạt cộng đồng (lễ Mừng nhà rông mới,...). Hoạt động 2. Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lên thao tác trực tiếp trên màn hình cảm ứng, các HS khác quan sát vị trí địa lí Tây Nguyên trên bản đồ số. - HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát các hình, đọc thông tin trong mục.
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video.
- HS lắng nghe.
- HS xem video.
- HS chú ý, lắng nghe tiếp thu. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
5.2.CB2b: HS nhận ra và sử dụng được công cụ bản đồ số (Google Earth) thông qua thao tác tìm kiếm từ khóa để giải quyết nhu cầu xác định vị trí không gian văn hóa cồng chiêng.
| ||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. b. Cách tiến hành - GV cho HS xem 1 video ngắn vẽ một lễ hội Cồng chiêng và phát phiếu học tập cho HS. https://www.youtube.com/watch?v=enE8Iy9NRw8&t=39s - GV yêu cầu IIS ghi các hoạt động chính diễn ra trong lễ hội mà qua theo dõi em biết được. Hoặc qua nội dung bài học cùng với sự hiểu biết của mình, HS hoàn thiện bảng hệ thống theo gợi ý SGK.
- GV chia HS thành các nhóm và hướng dẫn thảo luận. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá và đưa đáp án gợi ý:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trình bày hoạt động em ấn tượng nhất trong lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV định hướng HS lựa chọn, chỉ ra một hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng (diễn tấu cồng chiêng, hoạt động phục dựng các lễ hội dân gian, các cuộc thi,...) mà HS ấn tượng nhất và lí giải (ngắn gọn) vì sao HS ấn tượng với hoạt động đó. - GV cần động viên, khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ quan điểm của bản thân vẽ một vấn đề cụ thể. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV tổ chức trò chơi “Âm vang Đại ngàn” sử dụng phần mềm Quizizz/ Kahoot để củng cố bài học. - GV cung cấp link kenhhoctap.edu.vn và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. |
- HS xem video.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu. - HS trả lời.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS thực hiện.
- HS quan sát.
- HS chú ý.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe hướng dẫn. - HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
|
2.1.CB2a: HS lựa chọn các công nghệ số đơn giản (sử dụng thiết bị số/thẻ mã QR quét qua phần mềm Quizizz) để tương tác và trả lời câu hỏi. | ||||||||||||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm về các dân tộc ngoài vùng Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
