Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 20: Vương quốc Cam-pu-chia
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 20: Vương quốc Cam-pu-chia. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của Cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đỗ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Cam-pu-chia.
- Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Tượng đài các chiến sĩ tình nguyện Việt Nam..
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định vị trí địa lí của Cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ, nêu một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: sưu tầm tư liệu và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,... để mô tả, giới thiệu về một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: đánh giá được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Cam-pu-chia.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để giải thích hiện tượng địa lí, tìm kiếm thông tin lịch sử).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tìm hình ảnh tư liệu).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo bài giới thiệu ngắn).
3. Phẩm chất
- Trân trọng: trân trọng những giá trị văn hoá của Cam-pu-chia, trân trọng và giữ gìn truyền thống đoàn kết Việt Nam - Cam-pu-chia.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án theo định hướng phát triển năng lực.
- Lược đồ hành chính châu Á (nếu có).
- Lược đồ tự nhiên Cam-pu-chia.
- Hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Tượng đài các chiến sĩ tình nguyện Việt Nam..
- Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm Quizizz/Kahoot.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh ảnh, câu chuyện,... liên quan đến bài học sưu tầm được và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa cùng nhau chia sẻ hiểu biết của bản thân về đất nước Cam-pu-chia. Để tìm hiểu sâu hơn về đất nước này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 20 – Vương quốc Cam-pu-chia. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. | 2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI | ||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí của Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
| ||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số đặc điểm tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 2 Lược đồ tự nhiên Lào.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về độ cao và địa hình chủ yếu của Cam-pu-chia? + Cam-pu-chia là quốc gia có kiểu khí hậu nào? + Sông ngòi có đặc điểm gì? Con sông lớn nhất chảy qua Cam-pu-chia có tên là gì? - GV mời đại diện 2 -3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Địa hình của Cam-pu-chia tương đối bằng phẳng, có độ cao chủ yếu dưới 200 m, dạng địa hình chính là đồng bằng. + Cam-pu-chia có khí hậu cận xích đạo, với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. + Sông Mê Công là sông lớn nhất, cung cấp lượng nước dồi dào cho đất nước này. - GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Xác định trên lược đồ hình 2 SGK tr.87 một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng (đính kèm ở phần Phụ lục). - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Hồ Tôn-lê Sáp xếp thứ mấy trong hệ thống hồ nước ngọt ở Đông Nam Á. + Vì sao Tôn-lê Sáp còn được gọi là biển hồ? + Dòng chảy và diện tích hồ có sự thay đổi đặc biệt như thế nào? + Ngoài người dân Cam-pu-chia nơi đây còn là nơi sinh sống của người dân nước nào? + Để sống trên biển hồ người ta đã xây dựng các ngôi nhà có kiến trúc như thế nào? - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày câu trả lời và hiểu biết trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng: + Hồ Tôn-lê Sáp là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á. + Hồ Tôn-lê Sáp còn được gọi là biển hood bởi diện tích của hồ rất lớn có thể gấp nhiều lần diện tích của một số quốc gia trên thế giới. + Hồ Tôn-lê Sáp là sự kết hợp dòng chảy của sông và hồ. Vào mùa mưa diện tích của hồ tăng lên gấp 3 lần so với diện tích hồ vào mùa khô do lượng nước sông Mê Kông quá lớn chảy ngược vào hồ. + Hồ còn là nơi sinh sống của nhiều người Việt Nam. + Để sinh sống trên hồ, người dân làm những ngôi nhà nổi. Cộng đồng nơi đây còn được gọi là làng nổi. - GV nêu yêu cầu: Biển hồ Tôn-lê Sáp rất đặc biệt. Các em hãy dùng máy tính bảng tìm kiếm hình ảnh với từ khóa 'Nhà nổi trên hồ Tôn-lê Sáp' hoặc 'Mùa nước nổi Cam-pu-chia' để thấy cuộc sống người dân nơi đây. - GV cho HS xem video mở rộng về hồ Tôn-lê Sáp: https://youtu.be/--dLu7x0Vzg (0:00 đến 4:20) - GV chiếu hình ảnh về hồ Tôn-lê Sáp cho HS xem. (đính kèm ở phần Phụ lục). Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm dân cư. - GV yêu cầu HS làm việc đôi, đọc thông tin trong SGK tr.87 để thực hiện yêu cầu: Nêu một số đặc điểm dân cư của Cam-pu-chia. - GV nêu câu hỏi gợi ý cho HS: + Số dân Cam-pu-chia năm 2021 là bao nhiêu? + Dân tộc chủ yếu của Cam-pu-chia là người gì? + Dân cư phân bố thế nào?... - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cam-pu-chia có số dân khoảng 16,5 triệu người (năm 2021). + Dân tộc chủ yếu ở Cam-pu-chia là người Khơ-me. + Phần lớn cư dân sống ở nông thôn. - GV cho HS xem hình ảnh một số dân tộc ở Cam-pu-chia (đính kèm ở Phụ lục). - GV cho HS xem video về thủ đô Phnôm Pênh của Cam-pu-chia: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về sự phát triển của thủ đô Phnôm Pênh? + Em có nhận xét gì về cảnh quan kiến trúc của thủ đô Cam-pu-chia? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Thủ đô Phnôm Pênh là một trong những trung tâm phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt của Cam-pu-chia. + Thủ đô Phnôm Pênh của Cam-pu-chia có cảnh quan đô thị hài hòa giữa kiến trúc hiện đại của đô thị kết hợp với những công trình mang đậm nét bản sắc dân tộc. |
- HS quan sát lược đồ.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. - HS làm việc nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS xem video.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem ảnh.
- HS xem video.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh địa lý) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số | ||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia và mô tả được công trình đó. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát hình 1, em hãy kể tên: + Các quốc gia tiếp giáp với Campuchia. + Một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia. - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Cam-pu-chia tiếp giáp với Lào và Thái Lan ở phía bắc, Việt Nam ở phía đông và vịnh Thái Lan ở phía tây nam. + Dãy Đăng Rếch, Các-đa-môn, Sông Mê Công, Sê San, Srê Pôk, biển hồ Tôn-lê Sáp. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 – 6 HS): Giới thiệu một công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu-chia: + Tên công trình. + Địa điểm. + Điểm nổi bật của công trình. - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng. |
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS: Chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ dưới đây: + Hãy cho biết tên các công trình kiến trúc của Cam-pu-chia mà em muốn đến thăm? Vì sao em lại có lựa chọn đó? + Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu viết về một số công trình tiêu biểu khác của Cam-pu-chia và chia sẻ với bạn. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. - GV tổ chức trò chơi trên Quizizz, yêu cầu HS cá nhân hoàn thành. - GV mở Link hoặc mã QR để HS quan sát và hoàn thành bài tập. Câu 1: Tộc người chiếm đa số ở Campuchia là: A. Người Môn. B. Người Thái. C. Người Khơme. D. Người Chăm. Câu 2: Địa hình chủ yếu của Cam-pu-chia là: A. Núi cao. B. Đồng bằng. C. Núi trung bình. D. Cao nguyên. Câu 3: : Ý nào không phải là một công trình kiến trúc của Cam-pu-chia? A. Chùa Bạc. B. Tượng đài hữu nghị Cam-pu-chia – Thái Lan. C. Ăng-co Vát. D. Ăng –co Thom. Câu 4: Công trình kiến trúc quần thể Ăng-co Vát và Ăng-co Thom là biểu trưng của tôn giáo nào? A. Hồi giáo. B. Nho giáo. C. Đạo giáo. D. Phật giáo. Câu 5: Thời kì phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia kéo dài từ thế kỉ I đến thế kỉ XV, còn gọi là thời kì gì? A. Thời kì Bay-on. B. Thời kì hoàng kim. C. Thời kì Ăng-co. D. Thời kì thịnh đạt. - GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
- GV nêu nhiệm vụ về nhà: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3-4 câu) giới thiệu về công trình em muốn đến nhất ở Cam-pu-chia để đăng lên trang web lớp học. - GV gợi ý: Các em có thể soạn thảo trên máy tính hoặc nhờ AI gợi ý một câu mở đầu thật hấp dẫn. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Vương quốc Cam-pu-chia. + Đọc trước Bài 21 – Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (SHS tr.90 ). |
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, vỗ tay. - HS chơi trò chơi.
- HS suy nghĩ hoàn thành bài tập bằng thiết bị số. - HS lắng nghe, trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS soạn thảo đoạn văn ngắn trên thiết bị ở nhà.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tương tác với phần mềm Quizizz qua màn hình) để thực hiện nhiệm vụ học tập.
3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (đoạn văn giới thiệu) ở các định dạng đơn giản |
PHỤ LỤC
1. Một số dãy núi, sông và hồ lớn ở Cam-pu-chia
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. Hình ảnh về hồ Tôn-lê Sáp
Nhà nổi trên hồ |
Mùa khô ở hồ |
Hoàng hôn trên hồ |
Người dân đánh cá mưu sinh |
3. Một số dân tộc ở Cam-pu-chia:
Người Khmer |
Người Việt |
Người Hoa |
Người Chăm |
4. Hình ảnh về ngôi đền Bay-on:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Lịch sử và địa lí 5 Kết nối bài 20: Vương quốc Cam-pu-chia








