Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 5: TÌM HIỂU THẾ GIỚI

BÀI 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI

(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được vị trí địa lí của các châu lục, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới trên bản đồ, lược đồ hoặc quả Địa Cầu.
  • Nêu và so sánh được một số đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, thiên nhiên,...) của các châu lục.
  • Kể được tên và xác định được vị trí địa lí của các đại dương trên bản đồ hoặc quả Địa Cầu.
  • Sử dụng bảng số liệu và lược đồ hoặc bản đồ, so sánh được diện tích, độ sâu của các đại dương.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 
  • Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới; nêu một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục.
  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác sử dụng bảng số liệu và lược đồ để so sánh một số đặc điểm tự nhiên của các châu lục và so sánh diện tích, độ sâu của các đại dương.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: xác định châu lục mà HS muốn khám phá nhất và lí giải lựa chọn đó.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm để xác định thông tin, hình ảnh theo từ khóa.
  • 1.1.CB2b: Vận hành được các phần mềm/ứng dụng hỗ trợ học tập (Google Maps, Calculator, Quizizz).
  • 1.2.CB2a: Lựa chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp từ nguồn dữ liệu số để hoàn thành nhiệm vụ.
  • 2.1.CB2a: Sử dụng được công cụ chia sẻ dữ liệu đơn giản (gửi ảnh/tin nhắn) trong môi trường học tập.
  • 3.1.CB2a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (văn bản kết hợp hình ảnh) theo mẫu.
  • 5.2.CB2a: Sử dụng được công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề đơn giản (xác định vị trí, tính toán số liệu).

3. Phẩm chất

  • Yêu thiên nhiên: trân trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 
  • Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ trong bài học. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
  • Lược đồ treo tường các châu lục và đại dương trên thế giới.
  • Lược đồ tự nhiên thế giới (nếu có).
  • Quả Địa Cầu tự nhiên.
  • Hình ảnh, video về thiên nhiên và sinh vật ở các châu lục trên thế giới.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Phần mềm Google Earth/Maps, Link Padlet nộp bài, Bài tập Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tranh ảnh, câu chuyện,... liên quan đến bài học sưu tầm được và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chưa đánh giá, nhận xét để HS tìm hiểu trong bài. 

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để trả lời cho câu hỏi, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 22 – Các châu lục và đại dương trên thế giới. 

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

   

   

2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các châu lục trên thế giới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của các châu lục trên thế giới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đại dương trên thế giới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể tên, xác định vị trí địa lí và so sánh diện tích, độ sâu của các đại dương trên thế giới. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp thực hiện yêu cầu:  

+ Kể tên và xác định vị trí địa lí của các đại dương trên lược đồ.

+ So sánh diện tích, độ sâu của các đại dương trên thế giới. 

- GV trình chiếu cho SH quan sát hình 1 SGK tr.94 và bảng 2 SGK tr.97:

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV yêu cầu: Quan sát Bảng 2 và sử dụng ứng dụng Máy tính (Calculator) trên thiết bị để tính:

+ Thái Bình Dương rộng hơn Ấn Độ Dương bao nhiêu triệu km2?

+ Độ sâu trung bình của Thái Bình Dương gấp mấy lần Bắc Băng Dương?

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Có năm đại dương trên thế giới: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và Nam Đại Dương. 

+ Các đại dương thế giới bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt và chiếm hơn 96% lượng nước trên Trái Đất. 

+ Các đại dương có sự khác biệt nhau về diện tích, độ sâu, cụ thể:

  • Diện tích các đại dương từ lớn đến nhỏ lần lượt là: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương, Bắc Băng Dương. 
  • Độ sâu trung bình các đại dương từ cao đến thấp lần lượt là: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Nam Đại Dương, Bắc Băng Dương. 

- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK tr.97. 

- GV cho HS xem video “Đại dương đang 'ngạt thở' vì rác nhựa từ châu Á” 

https://youtu.be/cXcUMMV0SEs

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:

+ Đại dương đang phải đối diện với tình trạng gì?

+ Nguyên nhân tình trạng đó từ đâu mà có?

+ Theo em để giải quyết tình trạng này cần có biện pháp nào? 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Đại dương là nơi sinh sống của hàng ngàn sinh vật biển tuy nhiên môi trường sống của những sinh vật này đang bị ô nhiễm bởi rác thải nhựa một cách nghiêm trọng. 

+ Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ thói quen sử dụng đồ dùng nhựa một lần, túi ni-lông   và ý thức chưa tốt của người dân khi xả thải chúng ra biển. 

+ Theo em để giải quyết tình trạng này cần có sự chung tay góp sức của cả cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường biển cũng chính là bảo vệ môi trường sống của mình và các sinh vật khác trên thế giới. 

- GV cho HS xem video “Ra quân Chiến dịch Hãy làm sạch biển” 

https://youtu.be/8msnt5Ryfxg 

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc theo cặp. 

   

   

   

   

   

- HS quan sát.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS sử dụng máy tính để tính và đưa ra kết quả:

+ Thái Bình Dương rộng hơn Ấn Độ Dương: 94,7 triệu km².

+ Độ sâu trung bình của Thái Bình Dương gấp khoảng 4,3 lần Bắc Băng Dương.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc mục Em có biết.

   

- HS xem video.

   

   

- HS làm việc cá nhân. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2a: Sử dụng công cụ tiện ích (Máy tính bỏ túi trên thiết bị) để xử lý số liệu địa lý đơn giản.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. 

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi với chủ đề “Tấm thiệp từ phương xa”.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Trong các châu lục đã học, em muốn được đặt chân đến khám phá châu lục nào? Vì sao em có lựa chọn đó? 

- GV hướng dẫn:

+ Sử dụng máy tính/điện thoại truy cập Google, gõ từ khóa về địa điểm em chọn (Ví dụ: "Động vật Châu Nam Cực", "Rừng Amazon Châu Mỹ", "Biển San Hô Đại Tây Dương"...).

+ Sử dụng phần mềm soạn thảo (Word) hoặc trình chiếu (PowerPoint) hoặc ứng dụng ghi chú để tạo một "Thẻ giới thiệu" gồm: 1 Bức ảnh đẹp + 2 dòng mô tả ngắn gọn.

+ Gửi sản phẩm vào nhóm Zalo lớp (hoặc đăng lên Padlet nếu GV đã tạo).

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”.  

- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz, yêu cầu HS cá nhân hoàn thành.

- GV mở Link hoặc mã QR để HS quan sát và hoàn thành bài tập.

Câu 1: Dãy Hi-ma lai-a nằm ở châu lục nào?

A. Châu Mĩ.

B. Châu Âu.

C. Châu Phi.

D. Châu Á.

Câu 2: Châu lục nào có diện tích nhỏ nhất?

A. Châu Đại Dương.

B. Châu Nam Cực.

C. Châu Âu.

D. Châu Á. 

Câu 3: Đâu không phải ý đúng khi nói về các đại dương?

A. Bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt trái đất.

B. Các đại dương chia tách rạch ròi.

C. Chiếm hơn 96% lượng nước trái đất.

D. Gồm 5 đại dương.

Câu 4: Hệ thống núi Cooc-đi-e thuộc: 

A. Châu Phi.

B. Châu Âu.

C. Châu Đại Dương.

D. Châu Mĩ.

Câu 5: Cây lúa mì được trồng ở đới:

A. Ôn hòa.

B. Đới nóng.

C. Đới lạnh.

D.  Nhiệt đới.

- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CABDA

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Các châu lục và đại dương trên thế giới

+ Đọc trước Bài 23 –  Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới  (SHS tr.98).

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi. 

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS chơi trò chơi. 

   

- HS suy nghĩ hoàn thành bài tập bằng thiết bị số. 

- HS lắng nghe, trả lời. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB2a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (văn bản kết hợp hình ảnh) để phục vụ mục đích giới thiệu/chia sẻ.

2.1.CB2a: Sử dụng được công cụ chia sẻ dữ liệu đơn giản (nhóm chat/ứng dụng học tập) để gửi sản phẩm cho giáo viên và bạn bè

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tương tác với phần mềm Quizizz qua màn hình) để thực hiện nhiệm vụ học tập.

   

   

PHỤ LỤC

1. Bảng tổng kết:

Châu lụcĐịa hìnhKhí hậuSông, hồCảnh quan thiên nhiên
Châu ÁRất đa dạng: núi, cao nguyên (3/4 diện tích châu lục) và các đồng bằng châu thổ rộng lớnXích đạo, nhiệt đới, ôn hoàm hàn đới Hệ thống sông lớn (Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công...) và hồ lớn (Ca-xpi, Bai-can, A-ran...)Phân hóa rất đa dạng
Châu Âu Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam. Khí hậu ôn đới.Có khá nhiều sông, nhưng chủ yếu là các sông nhỏ. thiên nhiên thay đổi theo mùa và vị trí gần hay xa biển.
Châu Phi Khá cao, độ cao trung bình 750m, chủ yếu có các sơn nguyên xen với bồn địa thấp.Khô, nóng bậc nhất thế giới.Mạng lưới sông ngòi của châu Phi thưa thớt và phân bố không đồng đều; một số sông lớn như Nin, Công-gô..., có nhiều hồ lớn.  các hoang mạc rộng và rất khô hạn như Sahara, Kalahari.
Châu Mỹ Gồm lục địa Bắc Mỹ và lục địa Nam Mỹ được nối với nhau bởi eo đất Trung Mỹ. Phía tây là núi cao, ở giữa là đồng bằng, phía đông là núi, cao nguyên thấp. Phân hóa theo chiều bắc-nam, đông-tây và theo độ cao. Hệ thống sông, hồ khá dày. Một số sông lớn là Mi-xi-xi-pi, A-ma-dôn...Một số hồ lớn là hồ Thượng, hồ Gấu lớn...Rất đa dạng.
Châu Đại Dương Lục địa bao gồm vùng núi phía đông, vùng đồng bằng, bồn địa ở trung tâm và vùng cao nguyên phía tây.Khô hạn. Các đảo và quần đảo có khí hậu nóng ẩmRất ít. Phần lớn diện tích là hoang mạc, xavan. Có rừng rậm và rừng dừa bao phủ. 
Châu Nam Cực Cao nguyên cao, được bao phủ bởi lớp băng dày. Lạnh và khô nhất trên Trái đất. Sông băng.Nghèo nàn, động vật chỉ có một số loài chịu lạnh như chim cánh cụt, hải cẩu. 

   

=> Giáo án Lịch sử và địa lí 5 Kết nối bài 22: Các châu lục và đại dương trên thế giới

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay