Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 17: Đất nước Đổi mới

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 17: Đất nước Đổi mới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/….

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 17: ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở tư liệu (tranh ảnh, hiện vật,...) sưu tầm được.
  • Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về thời bao cấp trên đất nước ta.
  • Nêu được một số thành tựu về kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kì Đổi mới qua các tư liệu lịch sử (tranh ảnh, câu chuyện,...).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết vấn đề; sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến chiến dịch Hồ Chí Minh. 

Năng lực riêng: 

  • Năng lực nhận thức lịch sử: Thông qua sưu tầm tư liệu phù hợp theo yêu cầu và năng lực tư duy lịch sử, biết đánh giá các sự kiện lịch sử, so sánh tình hình đất nước trước và sau thời kì Đổi mới.
  • Năng lực vận dụng bài học lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử (văn để tận dụng thời cơ, sự quyết tâm theo đuổi mục đích, sự mạnh dạn sáng tạo, dám nghĩ, dám làm trong công cuộc Đổi mới) để giải quyết các vấn đề thực tiễn hiện nay.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác qua làm việc nhóm, sưu tầm tư liệu phục vụ học tập.

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để giải thích khái niệm, tìm kiếm thông tin so sánh).
  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo trang trưng bày số).

3. Phẩm chất

  • Tự hào: Tự hào về những thành tựu của công cuộc Đổi mới.
  • Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm góp phần vào công cuộc Đổi mới trong những lĩnh vực cụ thể.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
  • Tranh ảnh, lược đồ, phim tài liệu và các hiện vật lịch sử trước và sau Đổi mới. 
  • Tư liệu liên quan đến các câu chuyện về thời kì bao cấp và thời kì Đổi mới. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Nền tảng tạo triển lãm số (Padlet hoặc Canva).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Lịch sử và Địa lí 5.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đất nước thời kì Đổi mới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết và mô tả hiện vật thời bao cấp, kể lại một câu chuyện về thời bao cấp. 

b. Cách tiến hành

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 và 2 SGK tr.72-73.

kenhhoctap

- GV cho HS làm việc nhóm, đọc thông tin SGK tr.72 – 73 trả lời các câu hỏi sau:

+ Thời kì bao cấp là thời kì nào? 

+ Hình thức mua bán ở thời bao cấp có gì đặc biệt?

+ Hàng hóa được cung cấp như thế nào?

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Thời kì bao cấp là tên gọi chỉ một thời kì sinh hoạt kinh tế Việt Nam từ sau khi thống nhất đến khi Đổi mới (1975 – 1986). 

+ Thời kì này, nhà nước nắm quyền phân phối hầu hết các loại hàng hóa, hạn chế trao đổi bằng tiền mặt. 

+ Hàng hóa được cung cấp cho người làm việc trong cơ quan nhà nước, nhà máy, xí nghiệp...qua chế độ tem phiếu.

- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 3 và 4  SGK tr.73:

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV giải thích một số hình ảnh: 

+ Hình 3. Sổ mua lương thực: dựa vào nội dung SGK để giải thích cho HS, nhấn mạnh: thời bao cấp, sổ mua lương thực là cuốn sổ rất quan trọng đối với mỗi gia đình.

+ Hình 4. Một mẫu tem mua thực phẩm thời bao cấp: Thời bao cấp, để đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho cán bộ, công nhân viên, ngoài việc cấp sổ gạo, Nhà nước còn cấp phát các loại tem, phiếu khác nhau. Trong hình là một mẫu tem dùng để mua thực phẩm (thịt). Trên tem ghi rõ khối lượng thịt được mua hằng tháng. Ngoài tem mua thịt còn có các loại tem khác như: tem mua đường, sữa và cả tem mua chất đốt,...

- GV mời đại diện một số HS trình bày hiểu biết của em về tem phiếu và sổ lương thực. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: 

+ Tem, phiếu thời bao cấp được dùng để mua các mặt hàng nhu yếu phẩm, từ thịt, mắm, muối,...đến chất đốt, phụ tùng xe đạp theo chế độ đầu người. 

+ Sổ lương thực:

Tên gọiSổ lương thực/ sổ gạo 
Màu sắcIn sẵn bằng loại giấy màu nâu 
Kích thướcBằng nửa tờ giấy 
Bìa sổChủ hộ, địa chỉ nơi ở hoặc nơi làm việc có chữ kí và đóng dấu của Công ty Lương thực.
Nội dungTên thành viên trong gia đình và tiêu chuẩn lương thực của từng người được mua hằng tháng. 

- GV cho HS quan sát thêm một số loại tem, phiếu, sổ mua hàng thời bao cấp (đính kèm dưới phụ lục).

- GV dẫn dắt và nêu yêu cầu: Khái niệm 'Bao cấp' khá trừu tượng. Cô mời một bạn lên hỏi Trợ lý ảo AI câu: 'Giải thích chế độ bao cấp cho học sinh lớp 5 một cách dễ hiểu nhất'. Chúng ta cùng xem AI giải thích thế nào nhé.

- GV giải thích cho HS và chốt lại kiến thức: Nhà nước phân phối hàng hóa, không dùng tiền mặt tự do.

- GV cho HS xem video về “Mậu dịch viên thời bao cấp

https://youtu.be/t3ooLyQARbc

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi sau:

+ Em có cảm nhận gì về việc mua bán hàng hóa bằng tem phiếu? 

+ Công việc mậu dịch viên được đánh giá như thế nào?

+ Công việc này dần biến mất vào thời gian nào?  

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Việc mua bán hàng hóa bằng tem phiếu khiến cho việc lưu thông hàng hóa không được thuận lợi, gặp phải nhiều khó khăn. Hàng hóa khan hiếm, người dân phải chen chúc mua hàng. 

+ Công việc mậu dịch viên từ đây cũng ra đời và được mọi người xem trọng trong xã hội. 

+ Công việc mậu dịch viên cũng dần biến mất khi nhà nước xóa bỏ bao cấp, tem phiếu vào năm 1986 – Đất nước bước vào thời kì đổi mới. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 5 SGK tr.73: 

kenhhoctap

- GV giải thích hình ảnh số 5: 

Hình 5. Một số vật dụng thời bao cấp:

  • Đèn đốt bằng dầu còn gọi là đèn bão (vì ra gió to như bão vẫn không bị tắt). 
  • Ti vi màn hình đen trắng (gia đình có điều kiện kinh tế khá mới mua được). 
  • Quạt con cóc (quạt có hình dáng nhỏ gọn, giống như con cóc): Quạt này do Việt Nam sản xuất, rất bền, chạy được lâu mà máy không bị nóng,... được dùng phổ biến trong các hộ gia đình thời bao cấp. 

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 – 6 HS) và thực hiện yêu cầu sau:

+ Tìm hiểu về các hiện vật của thời kì bao cấp trong hình.

+ So sánh hiện vật đối với các đồ dùng ngày nay. 

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, GV khuyến khích HS sân khấu hóa các đồ vật để giới thiệu. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nêu yêu cầu: Để so sánh chính xác, các em hãy dùng máy tính bảng/điện thoại tìm kiếm hình ảnh của 'Quạt con cóc thời bao cấp' và 'Quạt điện thông minh ngày nay' để thấy rõ sự khác biệt.

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng (đính kèm ở phần Phụ lục)

- GV cho HS xem một số video về các vật dụng thời bao cấp:

+ Phích nước: 

https://youtu.be/u-9CwMr7qEg

+ Dép nhựa Tiền Phong:

https://youtu.be/1l4PiDS_qPY

+ Xe đạp:

https://youtu.be/pcOVx_Mo8d8

- GV mời một số HS bày tỏ cảm nhận của bản thân về tình cảm của người dân đối với các vật dụng thời bao cấp. 

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí: Người dân không chỉ thời bao cấp mà ngày cả ngày nay đều nâng niu, trân quý những vật dụng mà nay gọi là kỉ vật thời bao cấp. Nó không chỉ là biểu tượng của một thời kì của đất nước mà đó còn là một phần gắn bó với tuổi thơ với cuộc đời của mỗi con người. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số vật dụng tiêu biểu thời kì bao cấp (đính kèm ở phần phụ lục).

- GV đặt câu hỏi cho HS cả lớp: Các em đã được tận mắt nhìn thấy các đồ vật này chưa? Và nhìn thấy ở đâu?

- GV mời HS xung phong trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, ghi nhận đáp án của HS: Các em có thể bắt gặp các vật dụng thời bao cấp ở bảo tàng, triển lãm hay thậm chí là trong các quán ăn, quán cà phê, nhà của những người thân, bạn bè...

- GV cho HS xem video “Có một "thời bao cấp" trong lòng Hà Nội” “Món ăn bao cấp hấp dẫn người nước ngoài tại Hà Nội”

https://youtu.be/_tgcLUXZmm8

https://youtu.be/04bLeRummDE

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Các vật dụng thời bao cấp ngày nay được sử dụng với mục đích gì? 

+ Việc sử dụng các vật dụng thời bao cấp trong cuộc sống ngày nay có ý nghĩa gì?

- GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp. Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

+ Các vật dụng thời kì bao cấp không chỉ được dùng đúng với công dụng của nó mà còn được trưng bày như vật vật dụng trang trí trong các nhà hàng, quán ăn, trạm chụp ảnh...

+ Việc sử dụng các vật dụng bao cấp trong cuộc sống ngày nay không chỉ để gợi nhắc cho những thế hệ cũ về một thời kì bao cấp khó quên để trân trọng, nâng niu những kỉ niệm mà còn để cho giới trẻ tìm hiểu và yêu những nét đẹp đơn sơ, giản dị của quê hương. 

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: Kể một câu chuyện về thời bao cấp. 

- GV gợi ý cho HS đọc câu chuyện “Xem truyền hình thời bao cấp” trong SGK tr.74.

- GV gợi ý cho HS một số chủ đề: Xem truyền hình thời bao cấp, sổ gạo thời bao cấp. Tem phiếu thời bao cấp, xếp hàng mua lương thực hoặc thực phẩm thời bao cấp, trường học thời bao cấp, câu chuyện cảm động thời bao cấp...

- GV mời đại diện một số nhóm kể lại câu chuyện. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi. 

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. 

- GV cho HS xem video về một số câu chuyện thời bao cấp:

+ "Tình yêu nước đá" thời bao cấp:

https://youtu.be/MJKgr0peqkg

+ Những nghề phụ "độc lạ" thời bao cấp 

https://youtu.be/PF4ZbcIbMNE

+ Đám cưới thời bao cấp 

https://youtu.be/iFn8zigLNO4

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, quan sát. 

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm đôi. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.  

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.  

   

   

 - Đại diện HS thao tác nhập câu hỏi vào Chatbot AI.

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Chế độ bao cấp là nhà nước lo và cấp phát hầu hết mọi thứ cho người dân.

- HS xem video. 

   

   

- HS làm việc cá nhân. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày.

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh.

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm.

   

   

   

   

   

- HS trình bày. 

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm, sử dụng thiết bị để tra cứu hình ảnh.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS xem video.

   

   

   

   

- HS trình bày. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

   

- HS lắng nghe câu hỏi.

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS quan sát.  

   

   

   

   

   

- HS làm việc theo nhóm.

   

- HS đọc câu chuyện. 

   

   

- HS tham khảo.  

   

   

   

- HS kể chuyện.  

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS xem video. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB2a: HS áp dụng được công cụ AI (Chatbot) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm kiếm lời giải thích khái niệm lịch sử)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh hiện vật) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số

Hoạt động 2: Tìm hiểu đất nước thời kì Đổi mới

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành tựu về kinh tế - xã hội và mô tả một hiện vật hoặc một công trình thời kì Đổi mới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

   

PHỤ LỤC

1. Một số loại tem, phiếu, sổ mua hàng thời bao cấp:

kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctapkenhhoctap

2. So sánh hiện vật đối với các đồ dùng ngày nay.

Thời bao cấpNgày nay

Đèn  dầu 

kenhhoctap

Đèn đốt bằng dầu còn được gọi là đèn bão vì ra gió to như bão vẫn không bị tắt.

Đèn điện 

kenhhoctap

Đèn sử dụng dòng điện đi qua môi trường có chất bán dẫn, tạo ra ánh sáng và được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống.

Ti vi đen trắng 

kenhhoctap

Loại ti vi xuất hiện đầu tiên trong thời kì bao cấp ở nước ta. Các hình ảnh trên màn hình được biểu thị duy nhất bởi 2 màu đen – trắng. Gia đình có điều kiện kinh tế khá mới mua được.

Ti vi màu 

kenhhoctap

Loại ti vi màu dần phổ biến trong cuộc sống hiện đại với các thiết kế độ kích thước phong phú, độ mỏng cao. Các hình ảnh được thể hiện thông qua nhiều màu hoặc nhiều dải màu khác nhau giúp sự vật trở nên sinh động hơn.

Quạt điện 

kenhhoctap

Quạt con cóc có hình dáng nhỏ gọn, giống như con cóc do Việt Nam sản xuất, rất bền, chạy được lâu mà máy không bị nóng,...được dùng phổ biến trong các hộ gia đình thời bao cấp. 

Quạt điện 

kenhhoctap

Quạt điện ngày nay được sản xuất với nhiều kiểu dáng, màu sắc, kích thước lớn nhỏ khác nhau, bắt mắt người mua. Quạt được trang bị thêm các bộ phận khác như lồng quạt, túp năng... và được sử dụng rộng rãi. 

3. Một số vật dụng tiêu biểu thời kì bao cấp:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay