Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 23: Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 23: Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23: DÂN SỐ VÀ CÁC CHỦNG TỘC CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng bảng số liệu dân số thế giới, so sánh được dân số giữa các châu lục trên thế giới.
- Kể dược tên và mô tả được những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới.
- Sử dụng lược đồ và trình bày được sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới.
- Biết ứng xử phù hợp thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt chủng tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: nêu và mô tả những nét chính về ngoại hình của các chủng tộc trên thế giới.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác bảng số liệu để so sánh, nhận xét số dân của các châu lục, sử dụng lược đồ để trình bày sự phân bố của các chủng tộc chính trên thế giới.
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm để xác định thông tin, hình ảnh theo từ khóa.
- 1.1.CB2b: Vận hành được các phần mềm/ứng dụng hỗ trợ học tập (Trình duyệt web, Máy tính, Quizizz).
- 1.2.CB2a: Lựa chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp, hữu ích từ nguồn dữ liệu số.
- 3.1.CB2a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (Poster/Slogan) phục vụ mục đích học tập.
- 5.2.CB2a: Sử dụng được công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề đơn giản (tính toán, so sánh số liệu).
3. Phẩm chất
- Nhân ái: yêu quý mọi người, tôn trọng sự khác biệt.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, VBT Lịch sử và Địa lí 5 – Kết nối tri thức.
- Lược đồ phân bố các chủng tộc chính trên thế giới.
- Hình ảnh, câu chuyện thể hiện những hành động đẹp về tôn trọng sự khác biệt giữa các chủng tộc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Website Worldometer (Dân số thế giới thực), Hình ảnh các chủng tộc (file nét), Bài tập Quizizz, Padlet.
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, câu chuyện,... liên quan đến bài học sưu tầm được và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số thế giới a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xác định châu lục có số dân nhiều và ít nhất. - Nhận xét về số dân của các châu lục trên thế giới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 1 kết hợp bảng số dân các châu lục năm 2021.
- GV yêu cầu HS theo các nhiệm vụ sau: + Cho biết châu lục có số dân nhiều nhất và châu lục có số dân ít nhất. + Sử dụng ứng dụng Máy tính (Calculator) trên thiết bị để tính khoảng cách chênh lệch: Dân số Châu Á nhiều hơn Châu Đại Dương bao nhiêu triệu người? Tìm kiếm trên Google từ khóa "Biểu đồ dân số các châu lục" để xem hình ảnh trực quan so sánh cột cao thấp. + Nêu nhận xét về số dân của các châu lục trên thế giới. - GV mời 2 – 4 HS lên trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Số dân thế giới ngày càng tăng; năm 2021, đạt gần 8 tỉ người. + Dân số Châu Á nhiều hơn Châu Đại Dương 4 651 triệu người. + Số dân thế giới có sự khác nhau giữa các châu lục và các quốc gia:
- GV trình chiếu cho HS xem video “Dân số thế giới sắp chạm mốc 8 tỷ người” - GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Việc dân số Trái đất gia tăng cho thấy điều gì? + Tuy nhiên dân số gia tăng còn gây ra những nguy cơ gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Việc dân số Trái đất gia tăng cho thấy hiệu quả trong việc tăng tuổi thọ, giảm tỉ lệ tử vong và giảm đói nghèo trên toàn cầu. + Dân số gia tăng còn gây ra áp lực về phát triển kinh tế, việc làm, nghèo đói, an sinh xã hội, sức khỏe, giáo dục , vệ sinh, thực phẩm...
|
- HS làm việc cặp đôi.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
5.2.CB2a: Sử dụng công cụ tiện ích (Máy tính bỏ túi trên thiết bị số) để xử lý số liệu, thực hiện phép tính so sánh dân số. 1.1.CB2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm biểu đồ minh họa số liệu. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các chủng tộc trên thế giới a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đặc điểm ngoại hình, sự phân bố của các chủng tộc trên thế giới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: + Dựa vào bảng số dân thế giới và các châu lục năm 2021, hãy sắp xếp số dân các châu lục trên thế giới theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
+ Hãy vẽ sơ đồ về đặc điểm ngoại hình và sự phân bố của bốn chủng tộc trên thế giới. - GV mời một số HS trả lời. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Số dân các châu lục trên thế giới sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương. + Gợi ý sơ đồ
|
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
PHỤ LỤC
1. Phiếu học tập – HĐ2
PHIẾU HỌC TẬP - Trên thế giới có..........chủng tộc chính là........................ - Các chủng tộc có đặc điểm ngoại hình (màu da, tóc, mắt, mũi...) khác nhau rõ nét.
|
* Đáp án:
PHIẾU HỌC TẬP - Trên thế giới có 4 chủng tộc chính là Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it. - Các chủng tộc có đặc điểm ngoại hình (màu da, tóc, mắt, mũi...) khác nhau rõ nét.
|
=> Giáo án Lịch sử và địa lí 5 Kết nối bài 23: Dân số và các chủng tộc chính trên thế giới








