Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 18: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 18: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG
BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc.
- Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc: Vạn Lý Trường Thành và Cố cung Bắc Kinh,...
- Sưu tầm và kể lại một số câu chuyện về Vạn Lý Trường Thành, kiến trúc sư Nguyễn An và Cố cung Bắc Kinh,....
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, nếu một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, thông tin để so sánh về đặc điểm tự nhiên của miền Đông và miền Tây Trung Quốc.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: sưu tầm và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để mô tả, giới thiệu về một công trình tiêu biểu của Trung Quốc, về kiến trúc sư Nguyễn An.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Video AI, phần mềm trắc nghiệm).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng Chatbot AI để tra cứu thông tin địa lí, giải thích hiện tượng dân số, hỗ trợ kể chuyện lịch sử).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tìm hình ảnh tư liệu).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Tạo phiếu học tập số/slide đơn giản).
3. Phẩm chất
- Tôn trọng: có ý thức tôn trọng những giá trị văn hoá của Trung Quốc, tự hào về những đóng góp của người Việt Nam với công trình mang tính biểu tượng của Trung Quốc (Cố cung Bắc Kinh).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
- Lược đồ Trung Quốc trong châu Á.
- Lược đồ tự nhiên Trung Quốc.
- Một số hình ảnh, video về tự nhiên và dân cư Trung Quốc.
- Một số tranh ảnh, tư liệu về Vạn Lý Trường Thành và Cố cung Bắc Kinh.
- Một số câu chuyện lịch sử liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh ảnh, câu chuyện,... liên quan đến bài học sưu tầm được và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về đất nước này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 18 – Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.
| 2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI | ||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
| ||||||||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc. b. Cách tiến hành - GV trinhc hiếu cho HS quan sát hình 3 Lược đồ tự nhiên Trung Quốc.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Xác định kinh tuyến 105oĐ của Trung Quốc. - GV mời 1 – 2 HS xác định trên lược đồ. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV xác định lại cho HS quan sát trên lược đồ và giới thiệu: Trung Quốc là nước có phần diện tích lãnh thổ lớn vì vậy điều kiện tự nhiên rất đa dạng, có sự khác nhau từ miền Đông sang miền Tây. Kinh tuyến chúng ta vừa xác định chính là ranh giới tự nhiên của Trung Quốc. - GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ: + Nhóm 1: Quan sát hình 3, đọc thông tin SGK tr.77 để tìm hiểu đặc điểm tự nhiên miền Đông Trung Quốc. + Nhóm 2: Quan sát hình 3, đọc thông tin SGK tr.78 để tìm hiểu đặc điểm tự nhiên miền Tây Trung Quốc. - GV khuyến khích: Để thấy rõ sự khác biệt giữa hai miền, nhóm 1 hãy dùng máy tính bảng tìm kiếm hình ảnh với từ khóa 'Đồng bằng Hoa Bắc'; Nhóm 2 tìm từ khóa 'Hoang mạc Tác-la Ma-can'. Sau đó chia sẻ hình ảnh cho cả lớp xem. - GV giới thiệu hình ảnh cho các nhóm khác xem:
Đồng bằng Hoa Bắc
Hoang mạc Tác-la Ma-can - GV phát phiếu học tập cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm ghi vào ô có nội dung được giao tìm hiểu, các ô trống còn lại điền vào sau khi nhóm bạn thuyết trình.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án (đính kèm ở phần Phụ lục). - GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: + Kể tên đồng bằng, dãy núi cao, cao nguyên và bồn địa ở Trung Quốc. + Kể tên một số con sống lớn ở Trung Quốc. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng. (đính kèm ở phần Phụ lục). - GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm trả câu hỏi sau: + Nhóm 1: Con sông nào bắt nguồn từ Trung Quốc và chảy qua các nước Đông Nam Á? + Nhóm 2: Đỉnh núi được mệnh danh là nóc nhà thế giới thuộc dãy núi nào? - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày câu trả lời và hiểu biết trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án đúng: + Sông Mê Kông:
+ Đỉnh Everest – dãy Himalaya:
- GV mở rộng kiến thức cho HS: + Ngoài các địa hình nêu ở trên, Trung Quốc còn xuất hiện thêm hoang mạc và sa mạc phải kể đến + Sa mạc Gô – bi: được xem là sa mạc lớn nhất Châu Á, trải rộng trên một phần khu vực Bắc-Tây Bắc Trung Quốc và Nam Mông Cổ. Nơi đây là vị trí của một số thành phố quan trọng dọc theo Con đường Tơ lụa. Thời tiết nơi đây vô cùng khắc nghiệt giữa nhiệt độ ban ngày và ban đêm chênh nhau cả chục độ. Tuy khắc nghiệt là thế nhưng nơi đây nổi tiếng với rất nhiều địa điểm du lịch.
Hang đá Mạc Cao
Hẻm núi Bình Sơn Hồ
Công viên địa chất Đan Hà
Nguyệt Nha Tuyền + Hoang mạc Tác-la Ma-can: được biết đến như là một trong các sa mạc lớn nhất trên thế giới. Ở rìa phía bắc và phía nam của sa mạc này là hai nhánh của Con đường tơ lụa. Đây là sạc mạc lạnh có nhiệt độ thấp nhất dưới -20 độ C.
Tác – la Ma – can là một hoang mạc lạnh |
- HS quan sát lược đồ.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe tiếp thu.
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS sử dụng thiết bị để tra cứu hình ảnh.
- HS quan sát hình ảnh tìm được từ AI.
- HS nhận phiếu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu.
- HS xem video.
- HS lắng nghe và ghi nhớ. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh địa lý) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số | ||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm dân cư a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số đặc điểm dân cư của Trung Quốc. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Kể tên một số công trình tiêu biểu ở Trung Quốc và mô tả công trình đó. - Kể lại một câu chuyện liên quan đến Vạn Lý Trường Thành hoặc Cố cung Bắc Kinh. b. Cách tiến hành - GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Nhóm 1: Quan sát hình 5 để tìm hiểu về Vạn Lý Trường Thành và kể một câu chuyện về công trình đó.
+ Nhóm 2: Quan sát hình 6 để tìm hiểu về Cố cung Bắc Kinh và kể một câu chuyện về công trình đó.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho 2 nhóm: + Nhóm 1:
+ Nhóm 2:
- GV khuyến khích: Thay vì kể chuyện miệng, mỗi nhóm hãy tạo một 'Tấm thiệp du lịch' đơn giản trên máy tính (dùng Word/PowerPoint/Canva). Chèn 1 ảnh công trình và gõ 1 câu giới thiệu ấn tượng nhất để mời khách du lịch đến thăm. - GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí: a. Vạn Lý Trường Thành + Vạn Lý Trường Thành được xây dựng từ thế kỉ V TCN đến thế kỉ XVI. + Công trình với mục đích ngăn chặn những cuộc tấn công từ bên ngoài vào Trung Quốc. + Công trình là bức tường thành được xây dựng bằng đất đá, trải dài từ đông sang tây. Tường thành cao 7 – 8m, mặt bên trên rộng 5 – 6m, phần chân rộng hơn. Trên mặt tường thành có các tháp canh, ụ lửa đốt báo hiệu khi có giặc đến. + GV cho HS xem video ‘Mạnh Khương nữ khóc Trường Thành” + Qua câu chuyện có thể thấy việc xây dựng được một công trình hùng vĩ, kiên cố như Vạn Lý Trường Thành đã thể hiện sự tàn bạo của vị vua Tần Thủy Hoàng và sự thống khổ của người dân khi phải làm dân phu, lao dịch đến bỏ mạng đồng thời là nỗi đau mất người thân của những người ở quê nhà. + GV trình chiếu cho HS quan sát sự hùng vĩ của công trình: + GV mở rộng kiến thức cho HS về một số công trình được xây dựng dưới thời vua Tần Thủy Hoàng.
+ Đây là những bức tượng binh sĩ bằng đất nung trong hàng nghìn bức tượng được tìm thấy ở lăng Ly Sơn, thuộc tỉnh Thiểm Tây (Trung Quốc). + Các bức tượng có nhiều tư thế khác nhau (đứng, quỳ,...), khuôn mặt mỗi bức tượng đều khác nhau về cử chỉ và nét mặt, một số còn có màu sắc khác biệt nhưng sống động như người thật. + Di sản văn hoá lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng được coi là một trong những phát hiện khảo cổ vĩ đại nhất thế giới và được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới năm 1987. + GV cho HS xem video về lăng mộ Tần Thủy Hoàng. b. Cố cung Bắc Kinh + Cố cung Bắc Kinh là hoàng cung của hai triều đại Minh và Thanh ở Trung Quốc. + Cố cung có hình chữ nhật, bao quanh là những bức tường thành cao với màu đỏ tía, phía ngoài là hào sâu và bốn vọng gác ở bốn góc thành. + Cố cung có hơn 9.000 căn phòng, gồm cung điện, đền đài, lầu gác. Tất cả đều được làm từ chất liệu quý hiếm, chạm khắc tỉ mỉ hình rồng, phượng và sơn son thếp vàng từ mái đến vòm,... + Cố cung được chia làm hai phần, phần chính là nơi nhà vua điều hành việc nước, gồm ba điện lớn; hậu cung là nơi ở của vua và hoàng tộc. + Cố cung là quần thể kiến trúc cung điện lớn nhất và đẹp nhất Trung Quốc. + GV cho HS xem video về “Kiến trúc sư bí ẩn người Việt phía sau Tử Cấm Thành” https://youtu.be/qJyIzGBO8pY (0:00 đến 4:32) + Qua câu chuyện có thể thấy được sự hùng vĩ, tráng lệ, tinh xảo của kiến trúc Cố cung Bắc Kinh đồng thời thể hiện sự tài hoa, công lao to lớn của Nguyễn An nói riêng và người Việt nói chung. |
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS lắng nghe, tham khảo.
- HS thực hiện thao tác chèn ảnh, gõ chữ trên phần mềm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video.
- HS xem video.
- HS quan sát.
- HS xem video.
- HS xem video.
|
3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản (tấm thiệp số) ở các định dạng đơn giản
| ||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Tìm hiểu qua sách, báo, internet,...hãy kể tên một số công trình nổi tiếng khác của Trung Quốc. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. - GV tổ chức trò chơi trên Quizizz, yêu cầu HS cá nhân hoàn thành. - GV mở Link hoặc mã QR để HS quan sát và hoàn thành bài tập. Câu 1: Miền Đông Trung Quốc có đặc điểm tự nhiên như thế nào? A. Thung lũng. B. Sa mạc. C. Núi thấp. D. Núi cao. Câu 2: Một đặc điểm lớn của địa hình Trung Quốc là: A. Thấp dần từ tây sang đông. B. Thấp dần từ bắc xuống nam. C. Cao dần từ bắc xuống nam. D. Cao dần từ tây sang đông. Câu 3: Dân số Trung Quốc năm 2021 là A. 1,4 tỉ dân. B. hơn 1,4 tỉ dân. C. gần 1,4 tỉ dân. D. 2 tỉ dân. Câu 4: Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc? A. Việt Nam. B. Mi-an-ma. C. Lào . D. Thái Lan. Câu 5: Vì sao dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông? A. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu. B. Nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc. C. Ít chịu hậu quả nặng nề do thiên tai. D. Không bị ảnh hưởng bởi khí hậu xích đạo. - GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
- GV giao bài tập về nhà cho HS: Hãy tìm video 360 độ hoặc ảnh toàn cảnh của Bến Thượng Hải hoặc Tháp truyền hình Minh Châu Phương Đông để trải nghiệm du lịch ảo. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa. + Đọc trước Bài 19 – Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (SHS tr.82). |
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS chơi trò chơi.
- HS suy nghĩ hoàn thành bài tập bằng thiết bị số.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nhận nhiệm vụ tìm kiếm tại nhà.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện tại nhà. |
2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tương tác với phần mềm Quizizz qua màn hình) để thực hiện nhiệm vụ học tập.
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số |
PHỤ LỤC
1. Kết quả Phiếu học tập – Hoạt động 2:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. Hình ảnh đồng bằng, dãy núi cao,… - Hoạt động 2
Đồng bằng Đông Bắc |
Đồng bằng Hoa Bắc |
Đồng bằng Hoa Trung |
Đồng bằng Hoa Nam |
Dãy Côn Luân |
Dãy Thiên Sơn |
Cao nguyên Hoàng Thổ |
Cao nguyên Vân Quý |
Bồn địa Tứ Xuyên |
Bồn địa Ta-rim |
Sông Trường Giang |
Sông Châu Giang |
Sông Hoàng Hà |
Sông Hắc Long Giang |
=> Giáo án Lịch sử và địa lí 5 Kết nối bài 18: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
























