Giáo án NLS Mĩ thuật 11 kết nối Bài 2: Thiết kế video clip theo chủ đề

Giáo án NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức Bài 2: Thiết kế video clip theo chủ đề. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: THIẾT KẾ VIDEO CLIP THEO CHỦ ĐỀ

(11 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết lựa chọn chủ đề, phương tiện có sẵn để thực hành, sáng tạo video clip.
  • Thực hiện được thao tác với phương tiện sẵn có để làm video clip.
  • Hiểu được các công đoạn tạo một video clip theo chủ đề.
  • Hình thành khả năng tìm tòi, sáng tạo và sự yêu thích đối với quá trình thực hiện video clip.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Biết lựa chọn và sử dụng phương tiện để thực hành, sáng tạo video clip ở mức đơn giản.
  • Thực hiện được thao tác với phương tiện sẵn có để làm video clip.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 3.3.NC1a: Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh prompt) để giải quyết các vấn đề cụ thể.

3. Phẩm chất

  • Hình thành khả năng tìm tòi, sáng tạo và yêu thích đối với quá trình thực hiện.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK Mĩ thuật 11, KHBD.
  • Học liệu số: Kho video mẫu, link các kho nhạc/ảnh miễn phí (Pixabay, Unsplash, Youtube Audio Library).
  • Công cụ số: Phần mềm biên tập video (CapCut PC, DaVinci Resolve, hoặc Adobe Premiere), Công cụ AI (ChatGPT, Gemini, Veed.io).
  • Một số video clip về chủ đề quê hương, đất nước,...
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Máy quay phim (nếu có), điện thoại di động có chức năng quay phim.

2. Đối với học sinh

  • SGK Mĩ thuật 11.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
  • Cài đặt ứng dụng: Ứng dụng quét mã QR, ứng dụng ghi chú, trình duyệt web.
  • Tư liệu hình ảnh, video clip về chủ đề mình yêu thích.
  • Chuẩn bị điện thoại di động có chức năng quay video (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số yếu tố tác động đến kết quả hiệu quả của video clip như: ảnh tĩnh, động, đồ họa, hoạt hình, bảng chữ, âm thanh, âm nhạc,...

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem và phân tích về những yếu tố cấu thành một video clip.

c. Sản phẩm: Nhận biết về những yếu tố trên video clip.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video clip đã chuẩn bị:

Link video: https://www.youtube.com/watch?v=TFbgCCSZo-c (0:00-1:50).

- GV yêu cầu HS phân tích các yếu tố cấu thành như:

+ Ảnh tĩnh (nếu có);

+ Ảnh động.

+ Đồ họa.

+ Hoạt hình (nếu có).

+ Chữ.

+ Âm thanh.

+ Âm nhạc (nếu có).

- GV giới thiệu về siêu dữ liệu (metadata) của video và cách các nền tảng số tối ưu hóa video.

[1.2.NC1a: HS thực hiện đánh giá độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu đa phương tiện trong video.]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đưa ra phân tích những yếu tố cấu thành trong video đã xem.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Sự tham gia của HS trong lớp. 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời một số HS phân tích các yếu tố cấu thành trong video clip đã được xem.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nhấn mạnh:

+ Video clip thú vị là có nội dung, điểm nhấn tạo cho người xem hứng thú, không nhất thiết phải có cấu trúc đầy đủ thành phần.

+ Các yếu tố cấu thành video clip phải có sự ăn nhập: hình ảnh – âm thanh, kênh hình – kênh chữ,...

- GV kết luận: Video clip được thực hiện bằng cách ghép nối các hình ảnh tĩnh, động, đồ hoạ, hoạt hình, bảng chữ, âm thanh, âm nhạc,... thành một chuỗi hình ảnh, âm thanh theo trình tự nào đó để trần thuật, miêu tả, trình bày, kể chuyện,... về một vấn đề của cuộc sống. Video clip hướng tới một hoặc nhiều nhóm đối tượng (lứa tuổi) khác nhau, đưa đến người xem nhận thức, cảm xúc thẩm mĩ, thông điệp mà người làm video clip muốn truyền tải.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm rõ hơn các yếu tố tác động đến bức ảnh như: cầm thiết bị chụp ảnh đúng cách; bố cục; khoảnh khắc; ý tưởng; cách thể hiện;...

b. Nội dung: 

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thực hành:

+ Phân loại video clip.

+ Các bước sáng tác, thực hiện video clip.

c. Sản phẩm: Sản phẩm video clip đơn giản.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về các bước thực hiện video clip.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi trao đổi theo một số nội dung trong SGK tr.28.

c. Sản phẩm: Củng cố nhận biết về các bước thực hiện video clip.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Video clip là gì? 

A. Một bài hát được ghi âm. 

B. Một bức ảnh tĩnh có màu sắc. 

C. Một sản phẩm kỹ thuật số kết hợp hình ảnh, âm thanh, văn bản, đồ họa... 

D. Một cuốn truyện tranh.

Câu 2: Cỡ ảnh “toàn cảnh” trong video clip thể hiện điều gì? 

A. Chi tiết khuôn mặt nhân vật. 

B. Toàn bộ không gian, bối cảnh rộng lớn. 

C. Một phần cơ thể nhân vật. 

D. Một vật thể nhỏ.

Câu 3: Phương tiện nào sau đây KHÔNG thường được dùng để quay video clip? A. Máy quay phim chuyên dụng. 

B. Điện thoại thông minh. 

C. Máy tính bảng.

D. Máy ghi âm. 

Câu 4: Một trong những lợi ích của việc phác thảo phân cảnh (storyboard) trước khi quay là gì? 

A. Giúp hình dung rõ ràng về các cảnh quay, bố cục, góc máy. 

B. Làm cho video dài hơn. 

C. Tăng chi phí sản xuất. 

D. Không có lợi ích gì. 

Câu 5: Khi đăng tải video clip lên mạng xã hội, chúng ta cần lưu ý điều gì? 

A. Đăng bất cứ thứ gì mình thích. 

B. Tuân thủ các quy định về bản quyền và nội dung phù hợp. 

C. Không cần quan tâm đến người xem. 

D. Chỉ đăng vào ban đêm. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CBD

[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập sau bài học 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS trao đổi theo các câu hỏi trong SGK tr.28:

+ Việc xác định đúng nội dung, đối tượng hướng tới của video clip có vai trò thế nào trong thực hiện, triển khai công việc thiết kế video clip?

+ Tính sáng tạo, độc đáo trong việc hình thành ý tưởng, tổ chức kịch bản, thực hiện các giai đoạn sáng tác, sản xuất video clip có ý nghĩa như thế nào với sản phẩm?

+ Phương tiện, kĩ thuật tạo hình có vai trò gì trong việc tăng cường hiệu quả cảm xúc, thẩm mĩ, nhận thức nội dung hình ảnh của người xem với video clip?

- GV đặt câu hỏi: Làm thế nào để sử dụng nhạc nền cho video mà không bị đánh gậy bản quyền trên mạng xã hội?

[3.3.NC1a: HS áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép (như Creative Commons) khi lựa chọn âm thanh/hình ảnh cho video.]

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, quan sát sản phẩm video clip đã thực hiện để trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng kiến thức đã học để xây dựng kịch bản, sáng tạo và thiết kế video clip giới thiệu về vẻ đẹp nơi mình đang sống.

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS thực hành, sáng tạo video clip về vẻ đẹp vùng đất mình sinh sống.

- HS thực hành, sáng tạo video clip.

c. Sản phẩm: Kịch bản, video clip giới thiệu vẻ đẹp vùng đất nơi mình sinh sống theo điều kiện thực hiện của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Mĩ thuật 11 kết nối (Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện) Bài 2: Thiết kế video clip theo chủ đề

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay