Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 3: Chữ bầu lên nhà thơ

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 3: Chữ bầu lên nhà thơ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

   

TIẾT …:  VĂN BẢN 3. CHỮ BẦU LÊN NHÀ THƠ

____Lê Đạt____

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nhận biết được nội dung của luận để, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận bàn về một vấn để văn học.

- HS phân tích được quan niệm độc đáo của nhà thơ Lê Đạt về yếu tố then chốt trong sáng tạo thơ, cũng là yếu tố làm nên “khuôn mặt” riêng biệt của thơ so với các loại hình sáng tác ngôn từ khác.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản 

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chữ bầu lên nhà thơ.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 2.2.NC1a: Biết tìm kiếm, khai thác thông tin trên môi trường số phục vụ học tập.

- 3.1.NC1b: Sử dụng được các công cụ số phù hợp để tạo ra sản phẩm học tập đơn giản.

- 5.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ số để trình bày ý tưởng một cách hiệu quả.

- 6.1.NC1a: Nhận biết được các ứng dụng cơ bản của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc hỗ trợ xử lý ngôn ngữ và tìm kiếm ý tưởng.

3. Phẩm chất:

- HS có được nhận thức đẩy đủ hơn về lao động thơ và về nhà thơ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

-        Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Chữ bầu lên nhà thơ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Chữ bầu lên nhà thơ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chữ bầu lên nhà thơ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu 2-3 HS đọc văn bản.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu môt số từ được chú thích trong bài: ý tại ngôn tại, ý tại ngôn ngoại, tự vị, hóa trị.

- GV yêu cầu HS đọc văn bản. Với các từ khó (ý tại ngôn tại, tự vị...), GV hướng dẫn HS dùng mã QR để truy cập Từ điển tiếng Việt trực tuyến. HS sử dụng trình duyệt trên thiết bị di động để tra cứu nhanh nghĩa của các từ hán việt và thuật ngữ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trình bày phần tìm hiểu theo nhóm đã phân công từ tiết trước.

- GV yêu cầu HS: xác định thể loại, phân chia bố cục văn bản.

- GV yêu cầu nhóm HS được phân công trình bày sản phẩm tìm hiểu về Lê Đạt. HS sử dụng phần mềm trình chiếu (Canva/PowerPoint) để giới thiệu về cuộc đời và sự nghiệp "phu chữ" của Lê Đạt.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV bổ sung:

+ Tiểu sử nhà thơ Lê Đạt:

  • Ông là một trong những nhân vật trụ cột của phong trào nhân văn giai phẩm
  • Ông tham gia cách mạng ngay sau khi cuộc Cách mạng tháng Tám thành công. Gần như trong suốt quá trình hoạt động ông đều công tác ở ngành Tuyên huấn, sau lên Tuyên huấn Trung ương, trực tiếp theo dõi phong trào văn nghệ, văn hóa và giáo dục. Vì vậy ông có dịp tiếp xúc với gần như tất cả giới văn nghệ Cách mạng Việt Nam.
  • Hòa bình lập lại năm 1954, ông về Hà Nội làm biên tập viên, bí thư chi bộ của báo Văn nghệ, rồi được học lớp tiếp quản để về tiếp quản khu 300 ngày ở Quảng Ninh, trước khi Nhân văn giai phẩm bùng nổ.
  • Với bài thơ Ông bình vôi đăng trên báo Nhân Văn mà nhiều người cho là ám chỉ Hồ Chí Minh và các lãnh đạo đảng, ông bị lên án "phản động" và bị trừng phạt
  • Đầu tiên ông được thuyên chuyển sang làm ở ban đối ngoại của Hội Nhà Văn Việt Nam để không cho tiếp xúc với việc làm báo nữa, trước khi bị truất quyền đảng viên vào tháng 7 năm 1957.
  • Một năm sau, sau khi dự lớp "đấu tranh tư tưởng" tại Thái Hà Ấp, vào tháng 8 năm 1958, ông chính thức bị khai trừ khỏi Hội Nhà Văn và đình chỉ xuất bản trong thời hạn 3 năm. Thực tế hình phạt 3 năm đã kéo dài 30 năm, cho đến năm 1988, khi ông được phục hồi tư cách hội viên Hội Nhà văn và quyền xuất bản.
  • Năm 2007, cùng với ba nhà thơ khác của Phong trào Nhân văn - giai phẩm là Trần Dần, Phùng Quán và Hoàng Cầm, ông được nhận Giải thưởng nhà nước về Văn học nghệ thuật.
  • Ông mất ngày 21/04/2008 tại Hà Nội.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc văn bản

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

- Tên: Lê Đạt

- Năm sinh – năm mất: 1929-2008

- Quê quán: Bắc Giang

- Ông là nhà thơ luôn có ý thức tìm tòi, cách tân, đề cao lao động chữ nghĩa và nhận mình là “phu chữ”.

   

b. Tác phẩm 

- Chữ bầu lên nhà thơ được in lần đầu trên báo Văn nghệ, số 34, năm 1994

   

- Thể loại: văn bản nghị luận

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Ý kiến từng được nhà thơ phát biểu ở các diễn đàn xoay quanh đặc thù của lao động, của ngôn từ trong thơ.

+ Phần 2: Đối thoại với những quan niệm mà tác giả không đồng tình trên vấn đề lao động thơ và nhận diện tầm vóc nhà thơ.

+ Phần 3: Luận về sự thống nhất mà khác biệt giữa các con đường thơ và thước đo một nhà thơ chân chính.

   

   

   

2.2.NC1a: HS biết tìm kiếm, khai thác thông tin trên môi trường số phục vụ học tập.

5.1.NC1a: HS biết sử dụng công cụ số để trình bày ý tưởng một cách hiệu quả (sử dụng phần mềm trình chiếu để giới thiệu khái quát về tác giả Lê Đạt).

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chữ bầu lên nhà thơ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Chữ bầu lên nhà thơ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chữ bầu lên nhà thơ.

   

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chữ bầu lên nhà thơ.

 đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ về một nhận định mà bạn thấy tâm đắc trong văn bản Chữ bầu lên nhà thơ của Lê Đạt.

- GV yêu cầu HS viết đoạn văn trực tiếp trên không gian làm việc chung (Padlet/Google Docs) của lớp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  •  GV có thể dành thời gian (khoảng 7-10 phút) cho HS trình bày ý tưởng rồi viết trên lớp hoặc viết ở nhà.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn (nếu chưa viết xong).

[3.1.NC1b: HS sử dụng được các công cụ số phù hợp để tạo ra sản phẩm học tập đơn giản.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu các văn bản khác cùng chủ đề.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học về tìm hiểu văn bản nghị luận khác cùng chủ đề.

c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc văn bản sau và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Theo em, quan niệm về nhà thơ của Lê Đạt có điểm gì giống và khác với quan điểm về nhà thơ của Chế Lan Viên.

+ GV yêu cầu HS so sánh quan niệm của Lê Đạt và Chế Lan Viên qua bài viết trên Tạp chí Tao Đàn. HS truy cập đường link/mã QR bài báo mạng để đọc tư liệu bổ trợ: 

Nhà thơ trong quan niệm của Chế Lan Viên - TẠP CHÍ TAO ĐÀN (taodan.com.vn)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành bài tập.

- HS sử dụng AI để tóm tắt các điểm tương đồng và khác biệt chính giữa hai nhà thơ, sau đó đối chiếu lại bằng tư duy phản biện cá nhân.

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày suy nghĩ, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, góp ý cho HS.

[2.2.NC1a: HS biết tìm kiếm, khai thác thông tin trên môi trường số phục vụ học tập.

6.1.NC1a: HS nhận biết được các ứng dụng cơ bản của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc hỗ trợ xử lý ngôn ngữ và tìm kiếm ý tưởng.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập văn bản Chữ bầu lên nhà thơ

+ Soạn bài : Thực hành tiếng Việt.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay