Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 8 Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 8 Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…

Ngày dạy:…

   

TIẾT : VĂN BẢN 3. PHỤC HỒI TẦNG OZONE: THÀNH CÔNG HIẾM HOI CỦA NỖ LỰC TOÀN CẦU (Lê My)

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS phân tích và đánh giá được cách đặt nhan đề của tác giả, suy đoán được nội dung của văn bản từ nhan đề. 

- HS nhận biết được các đặc điểm của loại văn bản thông tin, cụ thể là bản tin qua văn bản được đọc. 

- HS nhận biết và phân tích được vai trò của các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản, cũng như sự kết hợp giữa chúng với phương tiện ngôn ngữ. 

- HS thấy được mối quan hệ giữa câu chuyện về sự thành công của hành trình phục hồi tầng ozone và con đường giải quyết các vấn đề toàn cầu khác. 

2. Năng lực 

a. Năng lực chung: 

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp. 

- Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.

- Phân tích, đánh giá được cách đặt nhan đề và mục đích của người viết, cách đưa tin và quan điểm của người viết bản tin, sự kết hợp giữa các phương tiện giao tiếp trong việc thể hiện thông tin. 

- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ, ... trong văn bản.

- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một văn bản thông tin.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Biết sử dụng các công cụ tìm kiếm số để truy cứu dữ liệu khoa học về lỗ hổng tầng ozone và Nghị định thư Montreal.

- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI để phân tích, tóm tắt diễn trình phục hồi của môi trường và đối chiếu các giải pháp toàn cầu.

- 2.1.NC1b: Sử dụng các nền tảng số để hợp tác nhóm, chia sẻ giải pháp bảo vệ môi trường trực tuyến.

3. Phẩm chất:

-  Có thái độ trân trọng đối với những đóng góp lớn của các nhà khoa học, những nỗ lực không ngừng của con người trong việc bảo vệ hành tinh xanh.

- Có tinh thần tích cực trong việc tạo lập văn bản, chia sẻ những cảm nhận của mình về các văn bản thông tin.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV cho HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về các 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi: Hãy theo dõi video sau và ghi lại những tác hại của việc suy giảm tầng ozone?: 

https://www.youtube.com/watch?v=PgeDjhbpZ70

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh theo dõi video và trả lời câu hỏi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Học sinh báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động.

- Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Tầng Ozone được coi là tấm lá chăn bảo vệ Trái Đất. Tuy nhiên, hiện nay do ảnh hưởng của sự phát triển công nghiệp, các hoạt động sản xuất và sinh hạt của con người đã làm ảnh hưởng lớn đến tầng ozone. Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về việc phục hồi tầng ozone hiện nay.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề. Vận dụng kĩ năng theo dõi, đọc lướt trong quá trình đọc VB.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thông tin chính của văn bản, đề tài, nhan đề.

   

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

+ Thông tin chính của văn bản là gì? Đó là thông tin khoa học hay thông tin thời sự chính trị? Vì sao?

   

+ Nhan đề và những thông tin trong phần sa-pô của văn bản có gì đáng chú ý?

+ Hãy nhận xét về cách đặt nhan đề và cách triển khai nội dung của văn bản

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng.

   

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những nghiên cứu về tầng ozone

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc tiếp văn bản phần Những nghiên cứu về tầng ozone, Đồng lòng và trả lời: 

Nhóm 1, 3:

+ Hai nhà khoa học Mô-li-nơ và Rao-lân đã phát hiện sự thật gì về chất CFC?

+ Những tổn hại to lớn mà chất CFC gây ra đối với tầng ozone đã được diễn giải như thế nào?

Nhóm 2, 4:

+ Liên hợp quốc đã có những nỗ lực gì nhằm xóa sổ các hóa chất có hại cho tầng ozone?

+ Những nhân tố nào làm nên thành công của nỗ lực phục hồi tầng ozone?

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng.

   

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ

   

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

   

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:

+ Theo em, ngôn ngữ của văn bản này đã đáp ứng được những yêu cầu nào của một bản tin? Bạn có đồng tình khi người đưa tin coi nhà nghiên cứu khoa học là “thám tử”, “tuyến phòng thủ” và nỗ lực phục hồi tầng ozone là trận chiến?

   

+ Hãy đánh giá tính hiệu quả của việc đưa kí hiệu phi ngôn ngữ vào văn bản.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

+ Nêu quan điểm chính của tác giả bài viết. Hãy bàn luận về quan điểm ấy.

- GV hướng dẫn HS sử dụng laptop để thiết kế một biểu đồ Timeline số hóa các sự kiện: 1985 (phát hiện lỗ hổng), 1987 (Nghị định thư Montreal), 2018 (dấu hiệu phục hồi).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng.

   

   

- GV bổ sung: Cùng với đọc, ta còn được “nhìn” hình ảnh trực quan, cụ thể và dễ hình dung nhờ sự hỗ trợ của màu sắc, đường nét. Theo chú thích, thang đơn vị Dobson biểu thị độ dày của lớp Ozone trong khí quyển, người đọc dễ dàng nhận ra sự khác biệt trong hình ảnh mô phỏng lỗ thủng trước khi có giải pháp và sau đó, khi có sự nỗ lực của toàn cầu.

   

   

Cách kể về sự thành công trong việc phục hồi tầng ozone, cách diễn đạt “gửi gắm” cách đánh giá của cá nhân: “từ đây, cộng đồng quốc tế…”, “Mãi đến năm 1985, thế giới mới giật mình hiểu ra…, may mắn thế giới đã lắng nghe…nhưng cần nhớ rằng công chúng….”thể hiện sự bám sát thông tin của người viết, đồng thời, mỗi chuyển biến của tình thế, người viết lại “nương” theo nội dung mà bộc lộ quan điểm. Trên tổng thể văn bản, người viết đặt niềm tin vào nỗ lực toàn cầu, thể hiện niềm tự hào trước thành quả phục hồi tầng ozone nhờ đồng thuận quốc tế.

II. Đọc – hiểu chi tiết

1. Thông tin chính của văn bản, đề tài, nhan đề.

- Thông tin chính của văn bản là sự thành công của việc phục hồi tầng ozone. Do tính chất tích hợp của nội dung bài viết nên đây vừa là thông tin khoa học, vừa là thông tin thời sự, chính  trị.

- Đề tài: bảo vệ sự sống trên Trái đất.

- Nhan đề và sa-pô: Nhan đề và những thông tin trong phần sa-pô của văn bản nhằm làm nổi bật và nhấn mạnh vấn đề được nói đến trong văn bản là về việc phục hồi và bảo vệ tầng ozone.

- Phần chữ in đậm: Cung cấp thông tin chính của từng phần/ mục trong VB, tạo bố cục mạch lạc cho VB, giúp người đọc dễ tiếp nhận VB.

- Nhận xét:

+ Nhan đề của văn bản ngắn gọn và đã truyền tải được thông tin chính về vấn đề được nhắc đến trong văn bản và gây được sự chú ý của người đọc.

+ Về cách triển khai nội dung: tác giả đặt vấn đề, triển khai nội dung theo một hệ thống, trình tự thống nhất, có sử dụng các kí hiệu phi ngôn ngữ để làm dẫn chứng. Nội dung văn bản đã được triển khai một cách mạch lạc, logic và dễ hiểu.

   

   

   

2. Những nghiên cứu về tầng ozone (Khoa học vào vai thám tử) 

- Tầng ozone nằm ở độ cao khoảng 15-40km so với bề mặt Trái Đất, thuộc tầng bình lưu.

- Vai trò: như lớp “kem chống nắng” che chắn cho hành tinh khỏi tia cực tím (UV).

- Nguyên nhân suy giảm tầng ozone: do hợp chất CFC.

* Hợp chất CFC 

- Hợp chất CFC ra mắt lần đầu năm 1930, rẻ tiền, nhiều ứng dụng (làm chất lạnh trong tủ lạnh, máy lạnh…), không tham gia phản ứng hóa học, bay hơi và tích tụ trong bầu khí quyển.

- CFC bị phân hủy dưới tia UV, khiến khí Ozone trở thành khí Oxygen, tức bào mòn lớp Ozone. 

- Những tổn hại to lớn mà chất CFC gây ra đối với tầng ozone được diễn giải bằng các hiện tượng hóa học: một nguyên tử Cl từ một phân tử CFC có thể phá hủy hàng trăm nghìn phân tử ozone. 

3. Những nhân tố làm nên thành công của nỗ lực phục hồi tầng ozone (Đồng lòng) 

-  Liên hợp quốc họp bàn kế hoạch loại bỏ chất CFC – chất gây tổn hại tầng ozone và nhóm của An-đơ-sơ đã vạch ra hàng trăm giải pháp theo một hệ thống nhất định, loại bỏ chất CFC từ nhiều lĩnh vực công nghiệp.

- Những nhân tố làm nên thành công của nỗ lực phục hồi tầng ozone không chỉ là những cá nhân cụ thể mà còn có sự góp sức của công chúng, sự đồng thuận quốc tế và hành động nhất quán toàn cầu.

4.Phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ:

a. Phương tiện ngôn ngữ: 

- Chủ yếu sử dụng từ ngữ đơn nghĩa vì nội dung của văn bản cung cấp thông tin có tính học thuật.

- Người viết không ngần ngại sử dụng phép tu từ, lối diễn đạt thu hút sự chú ý, gây ấn tượng mạnh với người đọc ngay từ nhan đề. Sa - pô cũng “mời gọi” người đọc: “nếu lâu rồi bạn không nghe tin tức gì về tầng ozone…. vận mệnh của mình”. Sa - pô được viết theo cách đưa giả thiết “nếu - thì” và có tính chất đối thoại với người đọc.

- Nhiều cách diễn đạt thú vị gợi liên tưởng ở người đọc: khoa học vào vai thám tử, tầng ozone như một lớp kem chống nắng, các nhà khoa học là tuyến phòng thủ đầu tiên…

àNgôn ngữ của văn bản đã đáp ứng được tính đơn giản, ngắn gọn, rõ ràng của một bản tin.

   

b. Phương tiện phi ngôn ngữ 

- Hình ảnh lỗ thủng tầng ozone ở Nam Cực giai đoạn 1979-2019 (trích nguồn Đài quan sát Trái Đất NaSa)

- Tín hiệu phi ngôn ngữ trong văn bản là hình ảnh mô phỏng lỗ thủng tầng ozone ở Nam Cực giai đoạn 1979-2019.

- Việc đưa kí hiệu phi ngôn ngữ vào trong văn bản có tính hiệu quả cao, làm tăng tính trực quan cho thông tin, người đọc dễ dàng hình dung hơn về thông tin và các số liệu được đưa ra.

kenhhoctap

   

àCác phương tiện phi ngôn ngữ này cho thấy sự thay đổi của lỗ thủng tầng ozone. Đây là những dữ liệu cho thấy tầng ozone đang bị đe doạ nghiêm trọng, song con người vẫn có thể chung tay để có thể cải thiện tình trạng này.

à Tác dụng của hình ảnh là cung cấp hình ảnh trực quan, cụ thể và có sử dụng màu sắc hỗ trợ về thông tin lỗ thủng tầng ozone ở Nam cực giai đoạn 1979- 2019 giúp thông tin trong văn bản rõ ràng hơn, người đọc dễ hình dung hơn và thuyết phục được người đọc.

5.  Cách bộc lộ quan điểm của người viết

- Quan điểm chính: các vấn đề của toàn cầu chỉ có thể được giải quyết khi có sự đồng thuận và chung tay ở cấp độ toàn cầu, giữa công chúng, khoa học và chính trị. Đây là quan điểm hợp lý.

- Cách bộc lộ quan điểm: rõ ràng, qua  cách đưa tin và quan điểm đưa tin.

   

à Quan điểm của tác giả là một quan điểm đúng đắn, có sự góp sức, nỗ lực của toàn cầu mà tầng ozone dần được phục hồi.

   

   

3.1.NC1a: HS sử dụng được các công cụ số để thiết kế sản phẩm để số hóa về các sự kiện chính trong văn bản. 

Nhiệm vụ 4: Tổng kết bài học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tổng kết lại nội dung và nghệ thuật văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp đôi, đọc lại văn bản theo yêu cầu, suy nghĩ để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Văn bản Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu cung cấp cho người đọc những thông tin hữu ích về tầng ozone. Đồng thời nêu lên tác hại của chất CFC và quá trình nỗ lực hành động phục hồi tầng ozone của toàn cầu.

2. Nghệ thuật

- Ngôn ngữ đơn giản, ngắn gọn, rõ ràng của một bản tin.

- Thông tin chính xác.

- Sử dụng kí hiệu phi ngôn ngữ.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a. Mục tiêu: HS vận dụng liên hệ với trách nhiệm của bản thân đối với các vấn đề toàn cầu.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học và trình bày suy nghĩ về các biện pháp làm giảm thiểu rác thải nhựa.

c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay