Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 5: Sống, hay không sống – đó là vấn đề

Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 5: Sống, hay không sống – đó là vấn đề. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

   

TIẾT: SỐNG, HAY KHÔNG SỐNG – ĐÓ LÀ VẤN ĐỀ

kenhhoctap

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc… qua đoạn trích Sống, hay không sống – đó là vấn đề.
  • HS phân tích được các chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích Sống hay không sống – đó là vấn đề làm rõ được mối quan hệ giữa các chi tiết ấy với đề tài, câu chuyện, hành động kịch, nhân vật chính – phụ.
  • HS phân tích được những đặc điểm của ngôn ngữ bi kichj thể hiện qua cách dùng từ ngữ, biện luận, suy xét tự ý thức và ý thức về cuộc sống của nhân vật trong đoạn trích Sống, hay không sống – đó là vấn đề
  • HS đồng cảm được với tâm trạng trăn trở với những suy  nghiệm của nhân vật Hăm –lét về cuộc đời, về chính mình, từ đó, biết sống có mục đích, có khát vọng cống hiến, làm chủ được bản thân và biết vượt lên mọi trở ngại.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc qua VB Sống hay không sống – Đó là vấn đề.
  • Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung của VB kịch qua VB Sống hay không sống – Đó là vấn đề.
  • Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm qua VB Sống hay không sống – Đó là vấn đề.

c. Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng các kho dữ liệu số và thư viện trực tuyến để tra cứu bối cảnh văn hóa Phục hưng và lịch sử ra đời của vở kịch Hăm-lét.
  • 2.4.NC1a: Phối hợp trên không gian số để thảo luận và xây dựng bảng phân tích các lớp nghĩa trong lời độc thoại nội tâm của nhân vật.
  • 6.1.NC1a: Nhận biết cách thức AI phân tích dữ liệu văn bản để bóc tách các trường từ ngữ biểu đạt tâm trạng và xung đột nội tại của nhân vật trong các tác phẩm kinh điển.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI thực hiện so sánh các cách dịch hoặc cách diễn giải khác nhau về câu nói kinh điển "To be, or not to be" trong lịch sử văn học.
  • 6.3.NC1a: Sử dụng công cụ AI hỗ trợ sáng tạo để tạo ra các kịch bản mô phỏng hoặc hình ảnh minh họa cho không gian bi kịch dựa trên mô tả trong văn bản.

3. Phẩm chất

  • Trân trọng lẽ sống cao đẹp, có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • KHBD;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.
  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học 

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Nhân vật và xung đột trong bi kịch và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Nhân vật và xung đột trong bi kịch 

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Nhân vật và xung đột trong bi kịch 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của kịch

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến yếu tố hình thức của kịch

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về yếu tố hình thức của kịch

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc các thông tin về khái niệm, đề tài, chủ đề trong phần Tri thức ngữ văn.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức ngữ văn, lấy ví dụ trong một văn bản cụ thể.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

- GV bổ sung kiến thức:

   

2. Tri thức ngữ văn

- Bi kịch:

Bi kịch là một thể loại thuộc về kịch. Bi kịch triển khai xung đột thông qua sự dàn cảnh, luân chuyển lời đối thoại, hành động của nhân vật trên sân khấu.  Đặc trưng của bi  kịch nằm ở cái bi. Cái bi bắt nguồn từ xung đột không thể giải quyết êm thấm của những nhân cách tự do đấu tranh với các tất yếu diễn ra không phụ thuộc vào ý chí của họ. Cái bi xuất hiện trong nhiều lĩnh vực đời sống, trong nhiều loại hình nghệ thuật nhiều thể loại văn học khác nhau. 

Đối với bi kịch yếu tố bi là yếu tố hạt nhân quy định đặc điểm thể loại làm nên cảm hứng chủ đạo, quy định kiểu nhân vật, xung đột, tổ chức ngôn từ hành động và cả tầm đón nhận của khán giả.

Bi kịch tập trung diễn tả những xung đột hệ trọng đạt tới mức canwgthanwgr tột độ giữa những mong muốn hành động cao đẹp, hào hùng của con người với những tình thế bi đát không thể đảo ngược của thực tại hay với những trở ngại tồn tại ngay trong bản tính con người như những biểu hiện tất yếu.

Cảm hứng chủ đạo của bi kịch thường được hình thành từ xúc cảm đau đớn về sự mất mát cá giá trị đời sống: ý thức về cái đẹp, cái hùng phải chịu thất bại đưa đến nỗi đau cùng cực.

Những khát vọng hành động tương ứng với lực chọn tự do của nhân vật chính dù có dẫn đến thảm cảnh song bao giờ cũng hào hùng, bi tráng. Do đó bi kịch chính là tiếng nói khẳng định sự bất tử của ý chí, khát vọng và chiến thắng tinh thần của con người trong cuộc đấu tranh chống lại những tình thế bi đát của thực tại và những yếu hèn của cá nhân con người.

  • Xung đột cốt truyện, nhân vật và hành động ngôn ngữ trong bi kịch

+ Xung đột trong bi lịch là những mâu thuẫn hệ trọng gay gắt giữa những lựa chọn hành động tự do của nhân vật như một nhân cách mạnh mẽ đấu tranh với cái tất yếu khách quan được thể hiện như những thế lực đối kháng mạnh mẽ hơn gấp bội.  và cả cái tất yếu chủ quan ở bên trong như trở ngại khó có thể khắc phục bắt nguồn từ bản tính tự nhiên cố hữu. Những xung đột trong bi kịch diễn ra căng thẳng dẫn đến thảm họa gây nên đau khổ tột cùng và không thể giải quyết êm thấm.

+ Cốt truyện trong bi kịch thường xoay quanh những chủ đề như: định mệnh ngang trái, khát vọng kì vĩ không thể thành hiện thực, những mất mát lớn lao, nổi loạn chống lại trật tự thế giới, sự quả báo, tình yêu trắc trở, sự trả thù khó khăn, sự giằng xé giữa bổn phận và đam mê, tội ác và sự trừng phạt của lương tâm không ngủ yên….

Cốt truyện bi kịch được tổ chức với những mâu thuẫn căng thẳng tình tiết, diễn biến hành động phát triển gấp gáp với những tai biến bi đát và kết cục bi thảm. 

+ Nhân vật chính trong bi kịch thường có tính cách mạnh mẽ với khát vọng khẳng định chính kiến đức tin lẽ phải của mình bằng lựa chọn hành động tự do. Song lựa chọn này của nhân vật bi kịch xung đột với hoàn cảnh thực tế, hoặc vấp phải những trở ngại ngay trong bản tính cố hữu không thể vượt qua. Nhân vật chính của bi kịch cái chết nhiều khi không đau đớn bằng ý thức về sự mất mát các giá trị đời sống, ý thức ấy dằn vặt cả khi nhân vật ngã xuống trong cuộc đấu tranh khẳng định ý chí và tinh thần tự do.

  • Ngôn ngữ kịch

Ngoài việc khắc họa tính cách nhân vật còn mang nặng chức năng biểu hiện và thúc đẩy hành động tô đậm xung đột. Tổ chức ngôn ngữ trong bi kịch có sự luân chuyển lời thoại chủ yếu thực hiện chức năng tô đậm xung đột trong tình thế bi đát, thể hiện sự gay gắt căng thẳng tột độ của cả diễn biến hành động bên ngoài lẫn trong bi kịch không chỉ căng thẳng mà còn chất chứa biện luận thể hiện những mâu thuẫn gay gắt những suy tư trăn trở và ý chí khát vọng của nhân vật.

  • Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch

Cái bi trong bi kịch bắt nguồn không phải chỉ từ ấn tượng sợ hãi thảm cảnh mà cả sự đồng cảm xót thương của người tiếp nhận với những đau đớn của nhân vật về sự mất mát các giá trị đời sống của thời đại hay bên trong mỗi con người. Thuật ngữ hiệu ứng thanh lọc của bi kịch có thể hiểu là hiệu ứng tiếp nhận đặc thù của bi kịch: theo dõi hành động kịch căng thẳng, gay gắt, kết cục bi thảm , người tiếp   nhận bi kịch có thể sợ hãi, kinh hoàng, thương cảm, xót xa như chính mình đang trải nghiệm những bế tắc trong cuộc sống cùng nhân vật để rồi sau đó thấy sự căm ghét cái đê tiện, giả dối, ngưỡng mộ, cảm phục cái cao cả, tâm hồn như được thanh lọc trở nên hài hòa, thăng bằng hơn

   

Hoạt động 3: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, nội dung của vở kịch 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số cá nhân để truy cập và tìm hiểu về bối cảnh văn hóa Phục hưng và lịch sử ra đời của vở kịch Hăm-lét.

 - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, thực hiện những yêu cầu sau đây:

Nêu một số nét cơ bản về tác giả và xuất xứ văn bản “Sống hay không sống – Đó là vấn đề”.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I.  Tác giả, tác phẩm và nội dung chính

- Tác giả: William Shakespeare chắc hẳn là cái tên không còn xa lạ với những ai yêu thích văn học nước ngoài, ông là một nhà văn nổi tiếng và là nhà viết kịch người Anh, được coi là nhà văn vĩ đại nhất của nước Anh, những tác phẩm của ông để lại mang tầm ảnh hưởng lớn, những suy nghĩ và tư tưởng lớn về đất nước, về con người, chủ yếu là thể loại kịch, chiếm số lượng lớn. 

+ Gồm khoảng 40 vở kịch lớn nhỏ với độ dài ngắn khác nhau, được dịch ra nhiều ngôn ngữ khác nhau. 

+ Ông đã để lại một sự nghiệp văn học tương đối đồ sộ và hay với các tác phẩm về kịch, hài kịch, bi kịch, lịch sử khác nhau cho văn học thế giới đóng góp vào sự nghiệp phát triển văn học của thế giới.

- Tác phẩm:  

+ Bi kịch Hamlet là vở kịch nổi tiếng được Shakespeare sáng tác vào những năm 1601, và đoạn trích Sống hay không sống? Đó là vấn đề là một đoạn trích nổi tiếng lấy trong vở kịch đó.

+ Đoạn trích Sống hay không sống? - Đó là vấn đề thuộc Hồi thứ III trong vở kịch Hamlet.

1.1.NC1a: HS sử dụng các kho dữ liệu số và thư viện trực tuyến để tra cứu bối cảnh văn hóa Phục hưng và lịch sử ra đời của vở kịch Hăm-lét.

Hoạt động 4: Khám phá văn bản.

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích một số yếu tố của bi kịch qua văn bản Sống hay không sống? - Đó là vấn đề.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Sống hay không sống? - Đó là vấn đề.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Sống hay không sống? - Đó là vấn đề và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

   

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN SỐNG HAY KHÔNG SỐNG – ĐÓ LÀ VẤN ĐỀ

   

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đoạn trích “Sống hay không sống – đó là vấn đề” của tác giả nào?

A. Victor Huy-gô

B. Uy-li-am Sếch-xpia

C. Mactin Luther King

D. Puskin

Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất về nhà văn Uy-li-am Sếch-Xpia:

A. Uy-li-am Sếch-Xpia sinh 1564 mất 1616 là nhà soạn kịch nhà thơ nổi tiếng nhất của Anh thời Phục hưng

B. Ông sinh ra và lớn lên tại thị trấn Xto-rét-phớt ở tây nam nước Anh trong một gia đình bán len dạ.

C. Ông là diễn viên, nhà soạn kịch kiêm đoạn diễn rồi người đồng sở hữu đoàn kich

D. Ông là một nhà tiểu thuyết gia lỗi lạc.

Câu 3: Tác phẩm nào dưới đây là tác phẩm kịch của Uy-li-am Sếch-Xpia:

A. Rô-mê-ô và Giu-li-ét

B. Miếng da lừa.

C. Cái chúc thư.

D. Tác-tuýp

Câu 4: Bi kịch Hăm-lét được sáng tác trong khoảng thời gian nào?

A. Năm 1599-1601

B. Năm 1576

C. Năm 1589

D. Năm 1596

Câu 5: Bi kịch của Uy-li-am Sếch-Xpia là:

A. Chứa đựng những suy ngẫm mang tính nhân văn sâu sắc được thể hiện qua hình tượng nhân vật phóng khoáng, tự do, có tính cách mạnh mẽ.

B. Qua lời thoại sắc sảo tinh tế, qua nghệ thuật triển khai đan xen các tuyến xung đột các tuyến hành động kịch mang tính chất dồn nén tập trung

C. Xuất phát từ xung đột trong chính nội tâm, suy nghĩ của chàng, mâu thuẫn giữa lí tưởng và thực tế khốc liệt.

D. Bi kịch bị đọa đầy, bóc lột.

Câu 6: Bi kịch Hăm-lét có mấy hồi?

A. 3 hồi

B. 4 hồi

C. 5 hồi

D. 6 hồi

Câu 7: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.B2.A3.A4.A5.C6. 7.C8.A9.C10.A

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Câu 1: Phân tích nhân vật Hăm-lét trong VB.

Câu 2: Từ việc đọc “Sống hay không sông – đó là vấn đề” bạn rút ra được những lưu ý gì khi đọc một văn bản kịch?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chốt kiến thức và gợi mở:

Câu 1:

Gợi ý:

+ Hamlet là một nhân vật vô cùng đặc biệt, chàng không những quan tâm đến việc trả thù lớn và nối ngôi vua, mà hơn cả đó chính là lẽ sống cao đẹp. Một xã hội mà thực tế đầy mâu thuẫn với lí tưởng khiến chàng phải đánh giá lại tất cả và tìm cho mình một lối đi riêng.

+ Là nhân vật trung tâm của toàn bộ vở bi kịch, Hamlet là con người có sức mạnh bất diệt, là người vươn lên trong chính sự đau khổ mà thể hiện được nét đẹp phẩm chất cao quý. Hamlet luôn có khát vọng vươn tới đạo đức sáng ngời cao cả. Do vậy, phẩm chất đẹp đẽ chính là động cơ chi phối tính cách và hành động của Hamlet.

+ Sau cái chết của vua cha, Hamlet như bị ném ra khỏi cuộc đời. Chàng hiểu rõ những âm mưu, những nham hiểu của Feng, đồng thời cũng ghi tạc được bản thân mình không thuộc thế giới của họ. Chàng muốn sự tốt đẹp, sự hạnh phúc của một thế giới rất khác nơi chàng đang sống. Đó cũng là lí do mà Shakespeare đã để chàng đấu tranh rất nhiều về ý nghĩa giữa sự sống và cái chết. Quả thật, khi phân tích nhân vật Hamlet chúng ta mới thấu được sự đấu tranh giằng xé trong tâm hồn và hành động của chàng.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để sân khấu hóa vở kịch.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu sân khấu hóa vở kịch.

c. Sản phẩm học tập: Vở diễn của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Thành lập nhóm kịch và sân khấu hoá (một phần hoặc toàn phần) một trong văn bản Sống hay không sống – đó là vấn đề. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS quay video và GV sẽ trình chiếu trong buổi học sau.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập văn bản:Sống hay không sống – đó là vấn đề. 

- Soạn văn bản 2 – Vĩnh biệt cửu trùng đài

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay