Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối Bài 5: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

Giáo án NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức Bài 5: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

TIẾT: VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI

kenhhoctap

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • HS hiểu được những đặc trưng của thể loại bi kịch được thể hiện trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.
  • HS hiểu được tư tưởng, những đặc sắc trong nghệ thuật kịch của Nguyễn Huy Tưởng.
  • HS liên hệ văn bản với đời sống, từ đó lựa chọn cách hành xử phù hợp.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

b. Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc qua VB Vĩnh biệt cửu trùng đài, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung của VB kịch qua VB Vĩnh biệt cửu trùng đài
  • Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm qua VB Vĩnh biệt cửu trùng đài
  • Trân trọng lẽ sống cao đẹp, có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.

c. Năng lực số

  • 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu tư liệu lịch sử về Lê Tương Dực và sự kiện xây dựng Cửu Trùng Đài.
  • 2.4.NC1a: Phối hợp trực tuyến để xây dựng bảng so sánh quan điểm giữa các nhân vật trong kịch.
  • 6.1.NC1a: Nhận biết cách AI tổng hợp các luồng tư tưởng về mối quan hệ giữa "Nghệ thuật" và "Nhân sinh" trong văn học để làm cơ sở phản biện cho bài học.
  • 6.2.NC1a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI phân tích tính đa chiều trong bi kịch của Vũ Như Tô từ góc nhìn đạo đức và góc nhìn nghệ thuật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • KHBD;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 11.
  • Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Đã bao giờ bạn tự hỏi: “Tôi là ai? Uớc mơ lớn nhất của tôi là gì? Tôi có thể làm gì để đạt được ước mơ ấy?”. Hãy chia sẻ với các bạn những suy nghĩ đó của mình.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Đã bao giờ bạn tự hỏi: “Tôi là ai? Uớc mơ lớn nhất của tôi là gì? Tôi có thể làm gì để đạt được ước mơ ấy?”. Hãy chia sẻ với các bạn những suy nghĩ đó của mình.

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại tra cứu nhanh hình ảnh hoặc thông tin về các công trình kiến trúc đồ sộ trong lịch sử từng gây tranh cãi về việc tiêu tốn nguồn lực nhân dân.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học mới  Trong làng kịch hiện đại Việt Nam, bên cạnh Lưu Quang Vũ tài năng, vực dậy cả một nền văn học kịch đang trên đà tuột dốc, ta cũng không thể không nhắc đến Nguyễn Huy Tưởng một trong những nhà viết kịch và tiểu thuyết xuất sắc. Các tác phẩm của ông thường đi khai thác các đề tài lịch sử và tác phẩm Vũ Như Tô là tác phẩm nổi bật nhất. Xung đột kịch được đẩy lên đến cao trào và được giải quyết ở hồi thứ 5 “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” qua đó thể hiện quan niệm sâu sắc của ông về cuộc đời và nghệ thuật. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài để thấy những đặc sắc của kịch hiện đại Việt Nam.

[1.1.NC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu tư liệu lịch sử về Lê Tương Dực và sự kiện xây dựng Cửu Trùng Đài.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của bi kịch qua văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2: Khám phá văn bản.

a. Mục tiêu:

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số yếu tố của bi kịch (xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bằng phần chuẩn bị ở nhà: 

+ Qua hệ thống nhân vật ở các lớp kịch, hãy xác định những xung đột cơ bản của tác phẩm.

+ Chỉ ra điểm tương đồng, khác biệt trong tính cách của hai nhân vật Đan Thiềm, Vũ Như Tô trước tình huống bạo loạn nguy hiểm đối với sinh mệnh của Cửu Trùng Đài và đối với bản thân họ. 

+Cho biết Vũ Như Tô mang những đặc điểm nào của nhân vật chính của bi kịch.

+ Nhận xét về ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của hai nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm qua các lớp kịch.

+ Nhắc lại khái niệm chủ đề. Theo bạn, bi kịch Vũ Như Tô là tác phẩm có một chủ đề hay nhiều chủ đề? Điều đó đã được thể hiện trong Hồi V (Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài) như thế nào?

- GV yêu cầu HS sử dụng AI để tóm tắt các luận điểm chính của hai phe: Một bên là khát vọng "tô điểm cho đất nước" của Vũ Như Tô, một bên là nỗi khốn khổ của nhân dân.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả chuẩn bị.

- HS làm việc nhóm trên bảng tương tác số (Jamboard/Padlet) để phân loại các lời thoại thể hiện sự đối lập gay gắt giữa Vũ Như Tô và phe nổi loạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 2: Phân tích chi tiết tiêu biểu, đề tài, sự kiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bằng phần chuẩn bị ở nhà: 

+ Bạn hình dung thế nào về công trình “Cửu Trùng Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở dang? 

+Việc xây dựng công trình ấy có phải là nguyên nhân chính gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V hay không? Vì sao?

Thể loại bi kịch thường kết thúc với cái chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của nhân vật. Từ đoạn kết của bi kịch Vũ Như Tô, hãy chỉ ra những mất mát mà nhân vật chính phải gánh chịu.

- GV yêu cầu HS nhập văn bản lời thoại cuối cùng của Vũ Như Tô vào AI và hỏi: "Phân tích diễn biến tâm lý của một người nghệ sĩ khi thấy lý tưởng đời mình bị thiêu rụi dưới góc nhìn bi kịch học".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả chuẩn bị.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

   

   

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 3: Kết luận theo thể loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trả lời sau:

 Từ nội dung văn bản “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”, em hãy rút ra đặc trưng của bi kịch.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, rút ra Kết luận theo thể loại đặc trưng thể loại bi kịch.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

II. Khám phá văn bản

* Những xung đột cơ bản của tác phẩm.

- GV có thể cho HS hoàn thành bảng sau và diễn giải thêm: PHỤ LỤC 20.

- Nhận xét chung:

+ Hồi V là cao trào của vở kịch nên hội đủ xung đột giữa các phe, các nhân vật và thể hiện trực tiếp, tập trung thành xung đột giữa hai phe: phe triều đình và phe khởi loạn; giữa hai quan niệm: cách ứng xử của Đan Thiêm và của Vũ Như Tô.

+ Xung đột giữa cái cao cả với cái thấp kém (khát vọng sáng tạo của nghệ sĩ và thói hương lạc xa hoa của hôn quân bạo chúa), cái thấp kém với cái thấp kém (triều đình của Lê Tương Dực với phe Trịnh Duy Sản), giữa cái cao cả với cái cao cả (sự quên mình của Đan Thiêm và khát vọng cháy bỏng của Vũ Như Tô) cũng được thể hiện lồng ghép vào nhau.

* Điểm tương đồng, khác biệt trong tính cách của hai nhân vật Đan Thiềm, Vũ Như Tô

Điểm tương đồng: 

+ Cùng quý trọng cái đẹp, hiểu rõ giá trị của Cửu Trùng Đài.

+ Cùng quý trọng nhau, xem là tri kỉ.

+ Cùng quý trọng, xem nhau là tri kỉ.

- Với những nét tính cách khác nhau, có thể sử dụng bảng so sánh tổng hợp để phân tích: tham khảo bảng PHỤ LỤC 21.

* Vũ Như Tô mang những đặc điểm nào của nhân vật chính của bi kịch.

- GV gợi mở bằng bảng PHỤ LỤC 22.

* Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại của hai nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm qua các lớp kịch.

Văn bản chủ yếu là đối thoại thể hiện sinh động tình huống xung dột, hành động, tính cách của nhân vật và không khí, nhịp điệu của cuộc sống trong cơn bạo loạn.

* Chủ đề trong bi kịch Vũ Như Tô

Chủ đề: là những tư tưởng hoặc những vấn đề mà thông qua tác phẩm, tác giả muốn truyền tải và phản ánh hiện thực tới người đọc.

- Bi kịch Vũ Như Tô có nhiều chủ đề. Cụ thể:

  • Chủ đề: Phản ánh mâu thuẫn giữa triều đình với phe khởi loạn; giữa nhân dân với hôn quân bạo chúa Lê Tương Dực. 
  • Chủ đề: Thể hiện tình cảnh ngang trái và số phận bi thương của người nghệ sĩ giàu tài năng, khát vọng nhưng bị dân chúng, người đời hiểu lầm và oán giận. 
  • Chủ đề: Ngợi ca những tâm hồn tri kỉ.

II. Chi tiết tiêu biểu, đề tài, sự kiện

1. Công trình “Cửu Trùng Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở dang

Là một công trình kiến trúc kì vĩ, siêu đẳng.

- Để hoàn thành công trình đó phải có kiến trúc sư kì tài, những người thợ giỏi và sẽ phải huy động rất nhiều tiền bạc, nhân công, vật lực,...

- Cửu Trùng Đài có phải “là nguyên nhân gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V hay không”, câu trả lời còn tuỳ thuộc vào góc nhìn, cách xem xét vấn đề. Chẳng hạn, nhìn từ quan hệ giữa dân chúng – thợ xây đài với hỗn quân bạo chúa hay Vũ Như Tô, tác giả của công trình, thì cái dài tốn kém bạc tiền, nhân tài, vật lực kia chính là nguyên nhân khiến họ nổi dậy, tức là nguyên nhân trực tiếp của xung đột; còn nhìn từ quan hệ giữa triều đình và phe nổi loạn thì Cửu Trùng Đài là bằng chứng để kết tội triều đình, là cái cớ để họ gây bạo loạn, triệt hạ đối phương.

- Vũ Như Tô là kiến trúc sư, tác giả của Cửu Trùng Đài. Tác phẩm và công việc của ông không giống với hoạ sĩ vẽ một bức tranh hay nhà điêu khắc tạc một pho tượng, nhạc sĩ soạn một nhạc phẩm, nhà văn viết một cuốn tiểu thuyết. Xây Cửu Trùng Đài phải huy động tiềm lực nhiều mặt ở cấp quốc gia, nên ở đó hội tụ nhiều quan hệ phức tạp và động chạm trực tiếp đến nhiều người, nhiều phe phái, cộng đồng. Vì thế, công trình này tất yếu làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp và thúc đẩy các xung đột phát triển.

2Mất mát mà nhân vật chính phải gánh chịu

- Đến cuối vở kịch, Vũ Như Tô đúng là đã phải trả giá rất đắt với mất mát khủng khiếp:

- Bị dân chúng – thợ xây đài hiểu lầm, oán thán: mất lòng dân;

- Bị phe phản nghịch và người đời kết tội oan, là “gian phu dâm phụ”, là tội đồ làm hao hụt công khổ, để dân gian lầm than”: mất danh dự,

- Mất Đan Thiềm: mất người tri kỉ;

Cửu Trùng Đài tâm huyết và dang dở bị đốt thành tro bụi mộng lớn tiêu tan;

Bị giải ra pháp trường đón nhận cái chết: mất mạng sống của chính mình.

Câu nói cuối cùng của nhân vật thể hiện tình cảnh bi đát tột cùng, mất tất cả, trở thành số không của Vũ Như Tô: - Thôi thế là hết. Dẫn ta ra pháp trường. (Trích Lớp IX, Hồi V, Vũ Như Tô - Nguyễn Huy Tưởng)

=> Có thể kể đến nhiều nguyên nhân của sự mất mát khủng khiếp này, nhưng không thể không nói đến các nhược điểm và sai lầm trong nhận thức về hoàn cảnh hay trong đánh giá bản thân, người trợ giúp và kẻ phá hoại của Vũ Như Tô.

3. Kết luận theo thể loại

Yếu tố bi kịch:  Theo Ăng-ghen, “xung đột bi kịch nằm ở giữa yêu sách tất yếu về mặt lịch sử và tình trạng không tài nào thực hiện được điều đó trong thực tiễn”. Nhân vật của bi kịch bao giờ cũng là con người lương thiệnn, dũng cảm, anh hùng, cao thượng, đấu tranh vì mục đích tốt đẹp, vì lí tưởng cao quý nhưng điều kiện khách quan chưa cho phép thực hiện được. Thực tại chưa đủ điều kiện cho cá nhân thực hiện khát vọng, lý tưởng của mình nên rơi vào thất bại, thậm chí dẫn đến cái chết thảm thương. Hiểu theo nghĩa thông thường là nỗi đau khổ vò xé dai dẳng không có cách nào giải thoát. Trong “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”, Vũ Như Tô là người nghệ sĩ thiên tài có lý tưởng cao đẹp nhưng lâm vào cảnh ngộ  không giải quyết được một cách đúng đắn vấn đề sáng tạo nghệ thuật cho ai và để làm gì, nghĩa là không giải quyết được mối quan hệ phức tạp giữa nghệ thuật và đời sống, cuối cùng rơi vào bi kịch đau đớn.

Nhân vật chính: Vũ Như Tô – có khát vọng xây dựng một công trình nghệ thuật tuyệt đẹp nhưng lại vấp phải bi kịch, không cân bằng được thực tế và ảo mộng nên rơi vào bi kịch.

- Hiệu ứng thanh lọc: hướng con người đến tư tưởng cái đẹp không được xa rời thực tế, cái đẹp không được tách rời cái chân, thiệnn, mĩ.

- Chủ đề chính: Phản ánh mâu thuẫn giữa triều đình với phe khởi loạn; giữa nhân dân với hôn quân bạo chúa Lê Tương Dực. Và thể hiện tình cảnh ngang trái và số phận bi thương của người nghệ sĩ giàu tài năng, khát vọng nhưng bị dân chúng, người đời hiểu lầm và oán giận.

- Xung đột kịch: Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” nói riêng và toàn bộ vở kịch nói chung được xây dựng trên cơ sở một xung đột mang tính bao trùm. Đó là xung đột giữa khát vọng của Vũ Như Tô – một nghệ sĩ thiên tài (muốn “xây dựng cho đất nước một toà lâu đài bền như trăng sao, để dân ta nghìn thu còn hãnh diện”) với lợi ích và cuộc sống lầm than của nhân dân: “Mày không biết mấy nghìn người chết vì Cửu Trùng Đài., mẹ mất con, vợ mất chồng vì mày đó ư? Người ta oán mày hơn oán quỷ” (Quân khởi loạn). Xung đột này làm nảy sinh hàng loạt xung đột chồng chéo giữa Trịnh Duy Sản với Lê Tương Dực dẫn đến Trịnh Duy Sản giết vua, giữa quân sĩ với Đan Thiềm...

Mâu thuẫn:

+ Mâu thuẫn thứ nhất là mâu thuẫn giữa đời sống xa hoa, trụy lạc của bọn tham quan bạo chúa với đời sống cơ cực, thống khổ của nhân dân lao động.

+  Mâu thuẫn thứ hai là mâu thuẫn giữa niềm khao khát hiến dâng tất cả cho nghệ thuật của người nghệ sĩ với lợi ích trực tiếp và thiết thực của nhân dân.

Cốt truyện: tập trung cao độ.

Hành động kịch: Trong đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”không có bất kì một cái tất yếu khách quan nào có thể chi phối, quyết định hành động nhân vật. Kết cục của Vũ Như Tô ở đoạn trích này là do trước đó ông đã lựa chọn xây Cửu Trùng Đài vì thấy đây là dịp thi thố tài năng và thực hiện hoài bão. Vũ Như Tô cũng có thể thoát chết nếu nghe lời khuyên của Đan Thiềm là bỏ trốn bởi sự lựa chọn ở lại sống chết với Cửu Trùng Đài. Hành động của Vũ Như Tô ở hồi V thể hiện khuynh hướng tính cách của nhân vật này là người nghệ sĩ có nhân cách, hoài bão đẹp nhưng chính Vũ Như Tô lại là nạn nhân của chính mình khi mang những ảo tưởng nghề nghiệp; có khát vọng nghệ thuật chính đáng song đặt nhầm chỗ và chọn lầm thời

6.1.NC1a: HS nhận biết cách AI tổng hợp các luồng tư tưởng về mối quan hệ giữa "Nghệ thuật" và "Nhân sinh" trong văn học để làm cơ sở phản biện cho bài học.

2.4.NC1a: HS phối hợp trực tuyến để xây dựng bảng so sánh quan điểm giữa các nhân vật trong kịch.

6.2.NC1a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI phân tích tính đa chiều trong bi kịch của Vũ Như Tô từ góc nhìn đạo đức và góc nhìn nghệ thuật.

   

PHỤ LỤC 20

Xung đột giữa các bênHồi VBiểu hiện
a. Giữa triều đình Lê Tương Dực với phe khởi loạn.Trịnh Duy Sản vừa muốn chiếm quyền lực, vừa muốn rửa mối nhục bị vua phạt đòn giữa chợ, đã cầm đầu phe khởi loạn giết vua, hoàng hậu, truy bức hững ai thuộc phe triều đình.
b. Giữa nhân dân với hôn quân, bạo chúa, giữa dân chúng – thợ xây dài với Vũ Như Tô.

- Nhân dân nổi dận vì cảnh sống trong khốn khổ, dịch bệnh của người lao động còn vua quan, cung nữ trong triều lại sống quá xa hoa.

- Thợ xây đàu lao dịch vất vả, oán giận nhưng Vũ Như Tô vẫn không hề hay biết.

c. Xung đột giữa thực tế đời sống và lí tưởng sáng tạo nghệ thuật của Vũ Như TôThực tế đời sống của thợ thuyền, dân chúng thì quá khốn khổ, trong khi khát vọng, ý chí sáng tạo của Vũ Như Tô thì quá cao xa và đầy hệ lụy.
d. Xung đột trong quan niệm cách ứng xử giữa Đan Thiềm và Vũ Như Tô.Đan Thiềm tỉnh táo, sáng suốt, tốt bụng, khuyên Vũ Như Tô đi trốn – Vũ Như Tô mê muội, bướng bỉnh, không tin mình có tội. Rốt cuộc, Vũ Như Tô vỡ mộng và chịu chung số phận với hôn quân bạo chúa.

   

PHỤ LỤC 21 

Khía cạnh biểu hiệnĐan ThiềmVũ Như Tô
Lúc chưa có bạo loạnLà một cung nữ quý trọng cái đẹp, khả năng sáng tạo của người nghệ sĩ kì tài.Là một nghệ sĩ kì tài, giàu ý chí, khát vọng sáng tạo, tác giả của một công trình kiến trúc có một không hai.
Khi biết tin có bạo loạnThấy rõ nguy cơ, nguy hiểm, đưa ra lời khuyên tỉnh táo, sáng suốt, thức thời.Quá tự tin vào ý nghĩa của việc mình làm, tức thời bướng bỉnh, không chịu nghe lời khuyên.
Trước tình huống/hoàn cảnh khẩn cấp, nguy khốn.Hết lòng bảo vệ Vũ Như Tô, sẵn sàng chết thay để Vũ Như Tô được sống và sáng tạo.Khát vọng và ý chí xây đài bị cho là mê muội, mù quáng nên phải trả giá đắt.

   

PHỤ LỤC 22

Khía cạnh biểu hiệnVũ Như Tô
Có bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt lên và thách thức số phận nhưng cũng có những nhược điểm trong hành xử hoặc sai lầm trong đánh giá.

- Người nghệ sĩ kì tài, giàu khát vọng, ý chỉ sáng tạo, sẵn sàng thách thức số phận, quyết hoàn thành tác phẩm, thực hiện “mộng lớn”.

- Có những nhược điểm trong hành xử hoặc sai lầm trong đánh giá: cố chấp, mê muội, ảo tưởng..

   

Phải trả giá rất đắt, thậm chí bằng cả cuộc đời của mình và những gì mình trân trọng do chính các nhược điểm, sai lầm của bản thânPhải trả giá đắt với mất mát khủng khiếp

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay